Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thu hà
Ngày gửi: 14h:24' 03-03-2017
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thu hà
Ngày gửi: 14h:24' 03-03-2017
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
BÀI 19: GIẢM PHÂN
Mục tiêu
Sau bài này học sinh có khả năng:
Về kiến thức
Mô tả được tóm tắt các kì của giảm phân.
Trình bày được hiện tượng các cặp NST tương đồng với nhau và ý nghĩa của hiện tượng đó.
Nêu được ý nghĩa của giảm phân.
Giải thích được hiện tượng biến dị tổ hợp; tại sao có trường hợp con do bố mẹ sinh ra có những nét không hoàn toàn giống bố, cũng không hoàn toàn giống mẹ?
Về kỹ năng
Phân biệt được Nguyên phân- Giảm phân.
Xây dựng được mối quan hệ giữa khái niệm cũ, khái niệm mới.
Vẽ được sơ đồ diễn biến giảm phân.
Tiếp tục phát triển tư duy phát hiện vấn đề, so sánh, kỹ năng làm việc nhóm.
Về Thái độ
Nhận thức được vai trò của giảm phân trong tiến hoá, duy trì nòi giống, chọn giống.
Có ý thức vận dụng kiến thức giảm phân vào giải thích các hiện tượng đời sống như: thụ phấn chéo; phát hiện các biến dị tổ hợp.
Phương pháp, phương tiện
Phương pháp:
Dạy học giải quyết vấn đề.
Vẽ sơ đồ tư duy.
Hoạt động nhóm.
Phương tiện:
Sách giáo khoa
Giấy A2, tẩy, bút, màu.
Tiến trình dạy học
Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra bài cũ (10’)
Mời 1 HS vẽ diễn biến cơ bản của nguyên phân, đóng khung kết quả và trình bày đặc điểm từng kì.(Vào ¼ bên phải bảng, sau đó không xoá)
Dạy bài mới (30’)
Đặt vấn đề: Như chúng ta đã được học định luật phân li độc lập ở phép lai của Menđen, cây đậu Hà lan mang kiểu hình hạt xanh, trơn và hạt vàng, nhăn mang kiểu hình mới không có ở bố mẹ- Biến dị tổ hợp. Vậy tại sao lại có sự biến dị này?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình giảm phân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
( Trước khi vào bài học đề nghị HS không mở SGK)
Mỗi chúng ta ban đầu chỉ là 1 tế bào (hợp tử). Sau đó quá trình nguyên phân xảy ra giúp chúng ta lớn lên trở thành 1 cơ thể hoàn chỉnh.
NP
Nhưng trước khi thành hợp tử, tế bào của cơ thể mẹ (trứng) và của cơ thể bố (tinh trùng) phải được thụ tinh với nhau. Mà bố và mẹ cũng đều có bộ NST 2n. Theo lý thuyết đó có phải em sẽ có bộ NST 4n không?
+ NP Cơ thể 2n
Mời 1 HS trả lời câu hỏi các em thấy có gì đó mâu thuẫn ở đây không?
Mọi thế hệ đều có bộ NST 2n, nếu quá trình này là đúng thì thế hệ sau sẽ có bộ NST gấp 2 lần thế hệ trước.
Vậy cơ chế nào giúp mọi thế hệ đều có 2n NST?
Nhiều HS phát biểu giả thuyết.
GV chốt lại 2 giả thuyết chính
Chỉ kết hợp n NST ở bố và n NST ở mẹ
Trước khi nguyên phân thành cơ thể hoàn chỉnh, hợp tử biến đổi từ 4n(2n
HS lựa chọn giả thuyết mình thấy đúng, di chuyển về vị trí cùng bàn bạc trong 3 phút.
Cử 1 bạn lên thuyết trình để thuyết phục nhóm còn lại.
Cho HS mở SGK nghiên cứu mục I để tìm đáp án đúng nhất và phát biểu
Tên quá trình hình thành giao tử
Vị trí diễn ra
Thời gian diễn ra
Kết quả.
HS nghiên cứu SGK
Giảm phân
Tế bào sinh dục
Tb bước vào giai đoạn chín.
Tạo ra 4 tế bào bộ NST n.
Chia lớp làm nhóm nhỏ (8 người 1 nhóm) quay vào nhau để hoạt động.
Phát cho mỗi nhóm giấy A2 và bút màu.
Mỗi nhóm nghiên cứu sách giáo khoa mục I cùng bàn bạc đểvẽ sơ đồ diễn biến cơ bản của giảm phân ra giấy A2 (Trong 15’). Làm nổi bật lên 1 kì mà nhóm em thấy đặc biệt quan trọng.
Nhóm di chuyển về vị trí thích hợp.bắt đầu hoạt động.
Mỗi HS trong nhóm phải hiểu rõ về sản phẩm của nhóm và sẵn sàng khi cô giáo mời 1 bạn bất kì thuyết trình.
YC các nhóm dán thành quả của mình lên bảng, GV mời bất kì HS nào đó trong nhóm lên trình bày diễn biến cơ bản của giảm phân theo sơ đồ của nhóm.
HS cùng tìm hiểu, vẽ và giảng giải cho nhau các giai đoạn của giảm phân.
HS trình bày ý tưởng, diễn biến giảm phân.
GV nhấn mạnh tại sao nhóm em cho kì đó là đặc biệt quan trọng?
Mời các bạn nhận xét, bổ sung.
Mục tiêu
Sau bài này học sinh có khả năng:
Về kiến thức
Mô tả được tóm tắt các kì của giảm phân.
Trình bày được hiện tượng các cặp NST tương đồng với nhau và ý nghĩa của hiện tượng đó.
Nêu được ý nghĩa của giảm phân.
Giải thích được hiện tượng biến dị tổ hợp; tại sao có trường hợp con do bố mẹ sinh ra có những nét không hoàn toàn giống bố, cũng không hoàn toàn giống mẹ?
Về kỹ năng
Phân biệt được Nguyên phân- Giảm phân.
Xây dựng được mối quan hệ giữa khái niệm cũ, khái niệm mới.
Vẽ được sơ đồ diễn biến giảm phân.
Tiếp tục phát triển tư duy phát hiện vấn đề, so sánh, kỹ năng làm việc nhóm.
Về Thái độ
Nhận thức được vai trò của giảm phân trong tiến hoá, duy trì nòi giống, chọn giống.
Có ý thức vận dụng kiến thức giảm phân vào giải thích các hiện tượng đời sống như: thụ phấn chéo; phát hiện các biến dị tổ hợp.
Phương pháp, phương tiện
Phương pháp:
Dạy học giải quyết vấn đề.
Vẽ sơ đồ tư duy.
Hoạt động nhóm.
Phương tiện:
Sách giáo khoa
Giấy A2, tẩy, bút, màu.
Tiến trình dạy học
Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra bài cũ (10’)
Mời 1 HS vẽ diễn biến cơ bản của nguyên phân, đóng khung kết quả và trình bày đặc điểm từng kì.(Vào ¼ bên phải bảng, sau đó không xoá)
Dạy bài mới (30’)
Đặt vấn đề: Như chúng ta đã được học định luật phân li độc lập ở phép lai của Menđen, cây đậu Hà lan mang kiểu hình hạt xanh, trơn và hạt vàng, nhăn mang kiểu hình mới không có ở bố mẹ- Biến dị tổ hợp. Vậy tại sao lại có sự biến dị này?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình giảm phân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
( Trước khi vào bài học đề nghị HS không mở SGK)
Mỗi chúng ta ban đầu chỉ là 1 tế bào (hợp tử). Sau đó quá trình nguyên phân xảy ra giúp chúng ta lớn lên trở thành 1 cơ thể hoàn chỉnh.
NP
Nhưng trước khi thành hợp tử, tế bào của cơ thể mẹ (trứng) và của cơ thể bố (tinh trùng) phải được thụ tinh với nhau. Mà bố và mẹ cũng đều có bộ NST 2n. Theo lý thuyết đó có phải em sẽ có bộ NST 4n không?
+ NP Cơ thể 2n
Mời 1 HS trả lời câu hỏi các em thấy có gì đó mâu thuẫn ở đây không?
Mọi thế hệ đều có bộ NST 2n, nếu quá trình này là đúng thì thế hệ sau sẽ có bộ NST gấp 2 lần thế hệ trước.
Vậy cơ chế nào giúp mọi thế hệ đều có 2n NST?
Nhiều HS phát biểu giả thuyết.
GV chốt lại 2 giả thuyết chính
Chỉ kết hợp n NST ở bố và n NST ở mẹ
Trước khi nguyên phân thành cơ thể hoàn chỉnh, hợp tử biến đổi từ 4n(2n
HS lựa chọn giả thuyết mình thấy đúng, di chuyển về vị trí cùng bàn bạc trong 3 phút.
Cử 1 bạn lên thuyết trình để thuyết phục nhóm còn lại.
Cho HS mở SGK nghiên cứu mục I để tìm đáp án đúng nhất và phát biểu
Tên quá trình hình thành giao tử
Vị trí diễn ra
Thời gian diễn ra
Kết quả.
HS nghiên cứu SGK
Giảm phân
Tế bào sinh dục
Tb bước vào giai đoạn chín.
Tạo ra 4 tế bào bộ NST n.
Chia lớp làm nhóm nhỏ (8 người 1 nhóm) quay vào nhau để hoạt động.
Phát cho mỗi nhóm giấy A2 và bút màu.
Mỗi nhóm nghiên cứu sách giáo khoa mục I cùng bàn bạc đểvẽ sơ đồ diễn biến cơ bản của giảm phân ra giấy A2 (Trong 15’). Làm nổi bật lên 1 kì mà nhóm em thấy đặc biệt quan trọng.
Nhóm di chuyển về vị trí thích hợp.bắt đầu hoạt động.
Mỗi HS trong nhóm phải hiểu rõ về sản phẩm của nhóm và sẵn sàng khi cô giáo mời 1 bạn bất kì thuyết trình.
YC các nhóm dán thành quả của mình lên bảng, GV mời bất kì HS nào đó trong nhóm lên trình bày diễn biến cơ bản của giảm phân theo sơ đồ của nhóm.
HS cùng tìm hiểu, vẽ và giảng giải cho nhau các giai đoạn của giảm phân.
HS trình bày ý tưởng, diễn biến giảm phân.
GV nhấn mạnh tại sao nhóm em cho kì đó là đặc biệt quan trọng?
Mời các bạn nhận xét, bổ sung.
 








Các ý kiến mới nhất