giai nhanh hoa hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ♥☻Ht☻ ♥
Ngày gửi: 17h:18' 01-01-2011
Dung lượng: 4.6 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: ♥☻Ht☻ ♥
Ngày gửi: 17h:18' 01-01-2011
Dung lượng: 4.6 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Dạng 1:
Câu 1: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 52g hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 11,2 lít NO2 duy nhất (đktc). Tính m
Câu 2: Oxihóa chậm a gam bột Fe trong khí Oxi, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng lên 3 gam. Hoà tan hết hỗn hợp rắn trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 0,56 lít NO. Tính m
Câu 3: Cho m gam Fe oxihoá chậm trong oxi thu được 33,2g hỗn hợp rắn. Hoà tan hết m gam hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 dư thu được 7,84 lít NO2 (đktc). Tính m
Câu 4: Để a gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 12,08g hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong HNO3 dư được 672 ml NO (đktc). Tính a
Câu 5: Oxihóa chậm m gam Fe trong oxi thu được 6,04g hỗn hợp rắn. Hoà tan hết hỗn hợp rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 1,232 lít hỗn hợp X gồm NO và NO2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp X là 2,21 gam. Tính m
Câu 6: Để a gam bột Fe trong khí oxi, sau một thời gian thu được 54,8 g hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết hỗn hợp rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thu được 7,28 lít hỗn hợp gồm NO và NO2 (đktc) biết tỷ khối của hỗn hợp so với H2 là 19. Tính m
Câu 6: Để m gam bột sắt trong không khí sau một thời gian thu được 16,64g hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít hỗn hợp NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 20,6. Tính m
Câu 7: Oxihóa m gam Fe trong khí oxi, sau một thời gian thu được 41,6g hỗn hợp. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít hỗn hợp NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 19. Tính m
Câu 8: Để 4,48g bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được a gam hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4.Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp rắn trên trong HNO3 dư thu được 1,344 lít (đktc) khí NO duy nhất. Tính a.
Câu 9: Để 6,16 gam Fe trong khí oxi, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn. Hoà tan hết hỗn hợp rắn này trong HNO3 dư thấy thoát ra 1,568 lít hỗn hợp gồm NO2 và NO có khối lượng là 2,74 gam. Tính m.
Câu 10: Oxihóa chậm 67,2g bột Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 76,8g hỗn hợp rắn. Hoà tan hết hỗn hợp rắn này trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra V lít hỗn hợp gồm NO và NO2 có tỷ khối so với H2 là 19. Tính V.
Dạng 2:
Câu 1: Hoà tan hết 1,68 lít hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 896 ml hỗn hợp gồm NO và N2O có tỷ khối so với H2 là 16,75. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Câu 2: Cho 10,115g hỗn hợp Zn và Fe tan hoàn toàn trong HNO3 dư thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp gồm NO và NO2 có tỷ khối so với H2 là 19,375. Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 519g hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp N2O và N2 có dO2=1,275. Tính khối lượng tạo thành.
Dạng khác:
Câu 1: Cho 6,28g hỗn hợp FeCO3 và Fe tan hết trong HNO3 dư thấy thoát ra 4,704 lít hỗn hợp khí X gồm NO2 và CO2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 9,6g. Tính khối lượng muối tạo thành và số mol HNO3 phản ứng.34
Dạng 1:
Câu 1: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 52g hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 11,2 lít NO2 duy nhất (đktc). Tính m
Câu 2: Oxihóa chậm a gam bột Fe trong khí Oxi, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng lên 3 gam. Hoà tan hết hỗn hợp rắn trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 0,56 lít NO. Tính m
Câu 3: Cho m gam Fe oxihoá chậm trong oxi thu được 33,2g hỗn hợp rắn. Hoà tan hết m gam hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 dư thu được 7,84 lít NO2 (đktc). Tính m
Câu 4: Để a gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 12,08g hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong HNO3 dư được 672 ml NO (đktc). Tính a
Câu 5: Oxihóa chậm m gam Fe trong oxi thu được 6,04g hỗn hợp rắn. Hoà tan hết hỗn hợp rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 1,232 lít hỗn hợp X gồm NO và NO2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp X là 2,21 gam. Tính m
Câu 6: Để a gam bột Fe trong khí oxi, sau một thời gian thu được 54,8 g hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết hỗn hợp rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thu được 7,28 lít hỗn hợp gồm NO và NO2 (đktc) biết tỷ khối của hỗn hợp so với H2 là 19. Tính m
Câu 6: Để m gam bột sắt trong không khí sau một thời gian thu được 16,64g hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít hỗn hợp NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 20,6. Tính m
Câu 7: Oxihóa m gam Fe trong khí oxi, sau một thời gian thu được 41,6g hỗn hợp. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít hỗn hợp NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 19. Tính m
Câu 8: Để 4,48g bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được a gam hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4.Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp rắn trên trong HNO3 dư thu được 1,344 lít (đktc) khí NO duy nhất. Tính a.
Câu 9: Để 6,16 gam Fe trong khí oxi, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn. Hoà tan hết hỗn hợp rắn này trong HNO3 dư thấy thoát ra 1,568 lít hỗn hợp gồm NO2 và NO có khối lượng là 2,74 gam. Tính m.
Câu 10: Oxihóa chậm 67,2g bột Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 76,8g hỗn hợp rắn. Hoà tan hết hỗn hợp rắn này trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra V lít hỗn hợp gồm NO và NO2 có tỷ khối so với H2 là 19. Tính V.
Dạng 2:
Câu 1: Hoà tan hết 1,68 lít hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 896 ml hỗn hợp gồm NO và N2O có tỷ khối so với H2 là 16,75. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Câu 2: Cho 10,115g hỗn hợp Zn và Fe tan hoàn toàn trong HNO3 dư thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp gồm NO và NO2 có tỷ khối so với H2 là 19,375. Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 519g hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp N2O và N2 có dO2=1,275. Tính khối lượng tạo thành.
Dạng khác:
Câu 1: Cho 6,28g hỗn hợp FeCO3 và Fe tan hết trong HNO3 dư thấy thoát ra 4,704 lít hỗn hợp khí X gồm NO2 và CO2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 9,6g. Tính khối lượng muối tạo thành và số mol HNO3 phản ứng.34
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất