Giải bài tập chương 6 dạng cơ bản thứ 2 trong giáo trình hình học vi phân của GS.TS Lâm Quốc Anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lớp sư phạm toán K40
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:23' 28-05-2023
Dung lượng: 518.3 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Lớp sư phạm toán K40
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:23' 28-05-2023
Dung lượng: 518.3 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
1
BÀI TẬP CHƯƠNG 5
Bài 1. Mặt xoắn ốc u, v u cos v, u sin v, v .
a. Với đường xoắn ốc t a cos t , a sin t , t trên ta có: t a sin t , a cos t ,1 ,
t a cos t , a sin t ,0 , N
u v sin v cos v
u
,
,
u v 1 u 2 1 u 2 1 u 2
sin t
cos t
a
m t
,
,
2
1 a2 1 a2
1 a
Khi đó, g t
det t t m t
t
3
a
1 a
2
3
, n t
t m t
t
2
0
cos t
sin t
,
,0
b. Xác định W t tại p a, t . Ta có W t m t
2
1 a2
1 a
c. Với đường cong t t cos b, t sin b, b trên ta có: t cos b,sin b,0 , t 0,0,0 ,
sin b cos b
b
m t
,
,
2
1 t2 1 t2
1 t
Khi đó, g t
det t t m t
t
W t m t
3
1
1 t
2
1 t
2
0 , n t
t m t
t
2
0
t sin b, t cos b,1
d. t t cos b, t sin b, b là đường trắc địa vì có g t 0
Bài 2. Mặt xoắn ốc u, v u cos v, u sin v, av , a 0 . Ta có u cos v,sin v,0 ,
0,0,0 , uv
sin v,cos v,0 , vv u cos v, u sin v,0 ,
v u sin v, u cos v, a , uu
a sin v a cos v
u
0 ,
N
,
,
. Khi đó, E 1 , F 0 , G a 2 u 2 , L N . uu
2
2
a2 u 2 a2 u 2
a u
a
M N . uv
, N N . vv 0
2
2
a u
Bài 3. Mặt tròn xoay u , v f u cos v, f u sin v, g u . Ta có u f cos v, f sin v, g ,
f cos v, f sin v, g , uv
f sin v, f cos v,0 ,
v f sin v, f cos v,0 , uu
g cos v
g sin v
f
vv f cos v, f sin v,0 , N
,
,
g 2 f 2 g 2 f 2 g 2 f 2
Khi đó, E f u g u , F 0 , G f u ,
2
2
2
.
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
L N . uu
f g
fg
f 2 g 2
2
fg
0 , N N . vv
, M N . uv
f 2 g 2
Bài 4. U được chứa trong mặt phẳng cố định x
3
nx c ,n
3
c
nên N không
đổi u v 0 . Do đó ta có, L u .W ( u ) u .( Nu ) ( u .Nu ) 0 ,
M u .W ( v ) u .( N v ) 0 , N v .W ( v ) v .( Nv ) 0 .
U (a, b) (c, d ) và
L M N 0 thì U được chứa trong một mặt phẳng và N. không
đổi. L u .Nu 0 , M u .N v v .Nu 0 , N v N v 0 .
u .Nu 0
v .Nv 0
Từ
Nu 0 và
Nv 0 N không đổi U được chứa trong một mặt
v .Nu 0
u .Nv 0
phẳng.
( N . )u Nu . u .N 0
Ta có
(do Nu 0 và N ) N không đổi.
(
N
.
)
N
.
.
N
0
v
v
v
Bài 5.
rN u, v u, v a
và
rL, rM , rN E , F , G
Đặt u, v u, v a
u u
v
N u
u v N
u v
u v
v v
u r sin u cos v, r sin u sin v, r cos u u
Dễ thấy u, v r cos u cos v, r cos u sin v, r sin u
v r cos u sin v, r cos u cos v,0 v
Khi đó ta có: N u , v
u v
cos u cos v,cos u sin v,sin u
u v
rN u , v r cos u cos v, r cos u sin v, r sin u u , v u , v a
rN u , v u , v a
Từ u, v N u, v r cos u cos v, r cos u sin v, r sin u E r 2 , F 0, G r 2 cos u 2 ,
L r, M 0, N r cos u 2
rL, rM , rN E , F , G
rL, rM , rN E , F , G a rN
kính r .
không đổi và U được chứa trong mặt cầu tâm a, bán
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
3
u u rN u 0
2
r
.
N
.
rL E
u
u
u
u
u
u rNu 0
u v rN v 0
Ta có: rM F r u .N v u . v u . v
v rN v 0
v v rN v 0
rN G
2
r v .N v v v . v
rN 0
u
v u
a u, v rN không đổi a rN a rN r N r
U được chứa trong mặt cầu tâm a, bán kính r .
Bài 6. Với u, v u v, u v, u 2 v 2 , với u, v
.
u 1,1, 2u , v 1,1, 2v . Khi đó
a. Ta có
G v
2
2
E u
2
4u 2 2 ,
F u v 4uv ,
4v 2 2
1 1
b. Cho p , . u p 1,1,1 e1 e2 e3 , v p 1,1,1 e1 e2 e3
2 2
Tp e1 e2 e3 , e1 e2 e3
1
1
e1 e2 e3 e1 e2 e3 Tp và
2
2
1
1
e2 e3 0,1,1 e1 e2 e3 e1 e2 e3 Tp
2
2
Ta có, e1 1,0,0
1
1
1
1
Khi đó, e1 u v , e2 e3 u v
2
2
2
2
v
v u
v u
1
1 1
,
,
c. Tại p , ta có N u
u v 2u 2 2v 2 1 2u 2 2v 2 1 2u 2 2v 2 1
2 2
2 , M N uv 0 , N N vv 2
L N uu
1
E F L
d. Ma trận của ánh xạ Weigarten:
F G M
1
3 1 2
Có
1
3
0
3 2
k
8
Chéo hóa
2
8
3 2
0
8
2 2
8
M
N
2
8
3 2
8
2
2
k1
3 2
2
8
0
k
0
8
64
3 2
k
k2
8
2
2
2
4
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
Với k1
2
1 1
xét e1 , .
2
2 2
3 2
8
2
8
4
2 1
2
8 2
(đúng) e1 là vectơ chính.
3 2 1 2
8 2
Tương tự ta chứng minh được e2 e3 là vectơ chính.
e. Ta có u, v u v, u v, u 2 v 2 .
cos t sin t cos t sin t cos t 2 sin t 2
,
,
Mặt khác, ta có thể viết t
u , v với
2
2
2
2
2
2
cos t
sin t
u
, v
. Khi đó là một đường cong trên .
2
2
sin t cos t cos t sin t 1
sin t cos t sin t cos t
,
,
,
,0 ,
Tính N
, t
2
2
2
2
2
cos t sin t cos t sin t
t
,
,0
2
2
2
2
det N
N
,
g
2
cos
t
sin
t
n
3
2
2
2
4
4
Bài 7. Cho u , v u, v, uv với u, v
N
2
. Tính u 1,0, v , v 0,1, u ,
u v
1
v, u,1 . Khi đó, tại p 1,0 ta có E u
2
2
u v
u v 1
F u v uv 0 , G v
2
0 , M N uv
u 2 1 2 , L N uu
2
v 2 1 1,
1
u 2 v2 1
1 2 2
N N vv 0 và độ cong pháp tuyến của theo hướng w0 , , Tp là
3 3 3
w w W w w aN u p bN v p
n p 20 0 p 2 0 0
2
w0
w0
w0
1
1 0 a 1
3
3
Thật vậy, w0 a u p b v p 2 3 a 0 b 1
0 1 b 2
2
3
3
1 1
1
N u p 0,
,
,0,0
, N v p
2 2 2 2
2
4
1 2 2 1 1 1 2 1
n , , 0,
,
,0,0
3 3 3 3 2 2 2 2 3 2
9 2
1
,
2
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
5
Bài 8. Cho u , v là mặt tham số hóa chính quy.
u tương ứng k1 k1 k2 b 0, a 0 , EG F 2
1
M a
a
G
1
k1
2
N 0
EG F F
0
E F L
F G M
GL FM
1
EG F 2 FL EM
F L
E
M
M a
a
k1
N 0
0
a GL FM k1a
GM FN a
a
1
k
1
EG F 2 a EM FL 0
EN FM 0
0
GL FM
k1
EG F 2
EM FL
EM FL 0
Tương tự v tương ứng k 2 k1 k2 a 0, b 0 , EG F 2
EN FM
b GM FN 0
M 0
k2
0
1
k2
EG F 2
2
N b
EG F b EN FM k2b
b
GM FN
1
E F L
F G M
Do k1 k2 GL FM EN FM GL EN
F M 0
Bài 9. Chứng minh rằng nếu :U
3
là tham số hóa chính quy thì F cũng là chính quy.
Ta có : F (u, v) F ( (u, v)) A. (u, v) b
A. u
u
u v A. u A. v A( u v )
A
.
v
v
u v A( u v )
Vì detA 0 A 1 tồn tại A1 ( u v ) ( u v ) u v 0 (u, v) chính quy
a1
Giả sử A a2
a3
c1
f (u, v)
c2 , g (u, v)
h(u, v)
c3
a1 b1 c1
Trong đó det A 1 , các cột a2 , b2 . c2 là các vectơ trực giao đôi một.
a b c
3 3 3
b1
b2
b3
a1b1 a2 b2 a3b3 0
Khi đó ta có : a1c1 a2 c2 a3 c3 0
b c b c b c 0
11 2 2 3 3
a1 b1
Ta có A. u a2 b2
a3 b3
c1 f (u, v) a1 f u b1 gu c1hu
c2 g (u, v) a2 f u b2 gu c2hu
c3 h(u, v) a3 f u b3 gu c3hu
Ta có E u A. u (a1 fu b1gu c1hu )2 (a2 fu b2 gu c2hu )2 (a3 fu b3 gu c3hu )2
2
2
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
6
(a12 a2 2 a32 ) fu 2 (b12 b2 2 b32 ) gu 2 (c12 c2 2 c32 )hu 2
2(a1b1 a2b2 a3b3 ) f u gu 2(a1c1 a2c2 a3c3 ) f uhu 2(b1c1 b2c2 b3c3 ) g u hu
fu 2 gu 2 hu 2 E
Lập luận tương tự ta có : G G , F F
L
Ta có : L
det u v uu
u v
det A. u A. v A. uu
A.( u v )
det u v uu
detA.det u v uu
L
A.( u v )
A u v
Tương tự ta có M M , N N
Chứng minh rằng w là vectơ chính của thì Aw là vectơ chính của với độ cong chính
1
2
5
2 2
1 0
5
1
D
CA
C
Bài 10. q x, y 2 x 2 4 xy 5 y 2 ma trận A
,
.
C
0 6
1 2
2 5
5
5
Khi đó dạng toàn phương trở thành x2 6 y2 0 , đồ thị là elip paraboid. Các trục của nó quay từ trục
1
2
x, y theo góc với cos
, sin
quay cùng chiều kim đồng hồ.
5
5
12
0
a
9 a
D
. Có A
. Khi đó
16 a
12 a 7
0
dạng toàn phương trở thành 9 a x2 16 a y2 0 .
Với q x, y ax 2 24 xy a 7 y 2 , a
Xét các trường hợp:
+ 9 a 16 a 0 a , 16 9, thì ta có dạng đồ thị là elliptic paraboloid
+ 9 a 16 a 0 a 16,9 thì ta có dạng đồ thị là hyperbolic paraboloid
a 9
+
thì ta có dạng đồ thị là parabolic
a
16
3
a
2 . Giả sử q x, y đưa về được dạng
Bài 11. Với q x, y ax 2 3xy by 2 , ( a , b ) có A
3
b
2
9
1
7
a 4 b 4 0
a ,b
4
0
2
2
4
2
2
4 x y D
. Khi đó ta có hệ
a 3b
0 1
a 1 b 1 9 0
a 7 , b 1
4
2
2
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
7
Bài 12. Chứng minh u , v 0,0 là điểm Paraboid:
0,0,cos u ,
Với u, v u, v, uv cos u cos v ta có, u 1,0, v sin u , v 0,1, u sin v , uu
1 M N
uv 0,0,1 , vv 0,0,cos v , N 0,0,1 , L N . uu
1 0 1 1 1 1 0
det
1 1 k 0 1 0 k1 0 , k2 2 đpcm
0
1
Bài 13. Với u, v u, v, u 3 3uv2
0,0,6u ,
ta có, u 1,0,3u 2 3v2 , v 0,1, 6uv , uu
uv 0,0, 6v , vv 0,0, 6u , N 3v2 3u 2 ,6uv,1 . Tại u , v 0,0 ta có E 1 , F 0 , G 1,
L M N 0.
Tính các độ cong chính k1 , k 2 tại u , v 0,0 :
1
E F L
F G M
k
det
0
1
M 1 0 0 0 0 0
N 0 1 0 0 0 0
0
0 k 2 0 k1 k2 0 . Khi đó dạng điểm này là điểm planar.
k
1
Bài 14. Cho u, v u v, v, u 2 uv 2v 2 . Tính u 1,0, u v , v 1,1, u 4v ,
2
v
1
N u
u v, 3v,1 . Khi đó, tại u, v 0,0 ta có
2
2
u v
u v 9v 1
E u
2
1 u v 1 , F u v 1 u v u 4v 1 , G v
2
2
2 u 4v 2 , L 1 ,
2
M 1 , N 4.
Tính các độ cong chính k1 , k 2 tại u , v 0,0 :
1
E F L
F G M
1
M 1 1 1 1
1 2 11 1 1 2
N 1 2 1 4 2 1 1 1
1 4 0 3
1 2 1 0
1 k 2
det
k
det
0 1 k 3 k 0 k1 1, k2 3
0
3
0
1
0
3
k
Dạng của điểm này là điểm eliptic.
1
1
a
E F L M a
1 1 1 1 a aki
ki
Các vectơ chính tương ứng:
F G M N b
1 2 1 4 b bki
b
a 2b aki
1 2 a aki a 2b aki
0 3 b bki 3b
bki
3b bki
Tại k1 1 b 0 Vectơ chính tương ứng là u
Tại k2 3 a b Vectơ chính tương ứng là u v
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
8
Bài 15. Với u, v u, v, au bv cu 2 duv ev 2 ta có, u 1,0, a 2cu dv ,
0,0, 2c , uv
0,0, d , vv 0,0, 2e ,
v 0,1, b du 2ev , uu
N a 2cu dv, b du 2ev,1 .
Mà ta lại có tại u , v 0,0 : E 1 a 2cu dv 1 a 2
2
F a 2cu dv b du 2ev ab
5
,
4
1
3
2
, G 1 b du 2ev 1 b 2 2 , L 2c ,
2
4
3
, N 2e 3 . Giải hệ các phương trình trên ta tìm được một hàm h u , v có dạng
2
3
3
3
h u, v u v u 2 uv v 2 .
8
2
2
M d
Tính các độ cong chính k1 , k 2 tại u , v 0,0 :
1
5
3
1 3
1 0
1 k
4
4
2
2
det
k
0
det
1
1
3
0 1
2
3
2
2
của điểm này là điểm parabolic.
2
0 k1 0, k2 3 . Khi đó dạng
2 k
1
a
E F L M a
k
Các vectơ chính tương ứng:
i b
F G M N b
a 2b aki
a 2b aki
1 2 a aki
1 2 b bki
a 2b bki
2b a bki
Tại k1 0 a 2b Vectơ chính tương ứng là 2 u v
Tại k2 3 a b Vectơ chính tương ứng là u v
Bài 16. Tập ảnh thuộc một đường thẳng nên u , v p uq1 vq2 .
vv 0 L N 0 . Ta lại có: E q1 , F q1.q2 , G q2 .
Khi đó uu
2
2
Áp dụng hệ quả 5.5.2 ta có k1 , k2 là nghiệm của phương trình:
E F 1 L
det
F G M
M 1 0
2 2
EG
F
.k 2 2 EG F 2 .FM .k F 2 EG .M 2 0
k
0
N 0 1
F EG .M
EG F
2
Theo định lý vi-ét ta có k1.k2
2 2
2
M2
2
0 vì ( F 2 EG 0 )
F EG
k1 , k2 trái dấu. Vậy k1 0 k2 hoặc k2 0 k1 .
Nhóm 03
1
BÀI TẬP CHƯƠNG 5
Bài 1. Mặt xoắn ốc u, v u cos v, u sin v, v .
a. Với đường xoắn ốc t a cos t , a sin t , t trên ta có: t a sin t , a cos t ,1 ,
t a cos t , a sin t ,0 , N
u v sin v cos v
u
,
,
u v 1 u 2 1 u 2 1 u 2
sin t
cos t
a
m t
,
,
2
1 a2 1 a2
1 a
Khi đó, g t
det t t m t
t
3
a
1 a
2
3
, n t
t m t
t
2
0
cos t
sin t
,
,0
b. Xác định W t tại p a, t . Ta có W t m t
2
1 a2
1 a
c. Với đường cong t t cos b, t sin b, b trên ta có: t cos b,sin b,0 , t 0,0,0 ,
sin b cos b
b
m t
,
,
2
1 t2 1 t2
1 t
Khi đó, g t
det t t m t
t
W t m t
3
1
1 t
2
1 t
2
0 , n t
t m t
t
2
0
t sin b, t cos b,1
d. t t cos b, t sin b, b là đường trắc địa vì có g t 0
Bài 2. Mặt xoắn ốc u, v u cos v, u sin v, av , a 0 . Ta có u cos v,sin v,0 ,
0,0,0 , uv
sin v,cos v,0 , vv u cos v, u sin v,0 ,
v u sin v, u cos v, a , uu
a sin v a cos v
u
0 ,
N
,
,
. Khi đó, E 1 , F 0 , G a 2 u 2 , L N . uu
2
2
a2 u 2 a2 u 2
a u
a
M N . uv
, N N . vv 0
2
2
a u
Bài 3. Mặt tròn xoay u , v f u cos v, f u sin v, g u . Ta có u f cos v, f sin v, g ,
f cos v, f sin v, g , uv
f sin v, f cos v,0 ,
v f sin v, f cos v,0 , uu
g cos v
g sin v
f
vv f cos v, f sin v,0 , N
,
,
g 2 f 2 g 2 f 2 g 2 f 2
Khi đó, E f u g u , F 0 , G f u ,
2
2
2
.
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
L N . uu
f g
fg
f 2 g 2
2
fg
0 , N N . vv
, M N . uv
f 2 g 2
Bài 4. U được chứa trong mặt phẳng cố định x
3
nx c ,n
3
c
nên N không
đổi u v 0 . Do đó ta có, L u .W ( u ) u .( Nu ) ( u .Nu ) 0 ,
M u .W ( v ) u .( N v ) 0 , N v .W ( v ) v .( Nv ) 0 .
U (a, b) (c, d ) và
L M N 0 thì U được chứa trong một mặt phẳng và N. không
đổi. L u .Nu 0 , M u .N v v .Nu 0 , N v N v 0 .
u .Nu 0
v .Nv 0
Từ
Nu 0 và
Nv 0 N không đổi U được chứa trong một mặt
v .Nu 0
u .Nv 0
phẳng.
( N . )u Nu . u .N 0
Ta có
(do Nu 0 và N ) N không đổi.
(
N
.
)
N
.
.
N
0
v
v
v
Bài 5.
rN u, v u, v a
và
rL, rM , rN E , F , G
Đặt u, v u, v a
u u
v
N u
u v N
u v
u v
v v
u r sin u cos v, r sin u sin v, r cos u u
Dễ thấy u, v r cos u cos v, r cos u sin v, r sin u
v r cos u sin v, r cos u cos v,0 v
Khi đó ta có: N u , v
u v
cos u cos v,cos u sin v,sin u
u v
rN u , v r cos u cos v, r cos u sin v, r sin u u , v u , v a
rN u , v u , v a
Từ u, v N u, v r cos u cos v, r cos u sin v, r sin u E r 2 , F 0, G r 2 cos u 2 ,
L r, M 0, N r cos u 2
rL, rM , rN E , F , G
rL, rM , rN E , F , G a rN
kính r .
không đổi và U được chứa trong mặt cầu tâm a, bán
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
3
u u rN u 0
2
r
.
N
.
rL E
u
u
u
u
u
u rNu 0
u v rN v 0
Ta có: rM F r u .N v u . v u . v
v rN v 0
v v rN v 0
rN G
2
r v .N v v v . v
rN 0
u
v u
a u, v rN không đổi a rN a rN r N r
U được chứa trong mặt cầu tâm a, bán kính r .
Bài 6. Với u, v u v, u v, u 2 v 2 , với u, v
.
u 1,1, 2u , v 1,1, 2v . Khi đó
a. Ta có
G v
2
2
E u
2
4u 2 2 ,
F u v 4uv ,
4v 2 2
1 1
b. Cho p , . u p 1,1,1 e1 e2 e3 , v p 1,1,1 e1 e2 e3
2 2
Tp e1 e2 e3 , e1 e2 e3
1
1
e1 e2 e3 e1 e2 e3 Tp và
2
2
1
1
e2 e3 0,1,1 e1 e2 e3 e1 e2 e3 Tp
2
2
Ta có, e1 1,0,0
1
1
1
1
Khi đó, e1 u v , e2 e3 u v
2
2
2
2
v
v u
v u
1
1 1
,
,
c. Tại p , ta có N u
u v 2u 2 2v 2 1 2u 2 2v 2 1 2u 2 2v 2 1
2 2
2 , M N uv 0 , N N vv 2
L N uu
1
E F L
d. Ma trận của ánh xạ Weigarten:
F G M
1
3 1 2
Có
1
3
0
3 2
k
8
Chéo hóa
2
8
3 2
0
8
2 2
8
M
N
2
8
3 2
8
2
2
k1
3 2
2
8
0
k
0
8
64
3 2
k
k2
8
2
2
2
4
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
Với k1
2
1 1
xét e1 , .
2
2 2
3 2
8
2
8
4
2 1
2
8 2
(đúng) e1 là vectơ chính.
3 2 1 2
8 2
Tương tự ta chứng minh được e2 e3 là vectơ chính.
e. Ta có u, v u v, u v, u 2 v 2 .
cos t sin t cos t sin t cos t 2 sin t 2
,
,
Mặt khác, ta có thể viết t
u , v với
2
2
2
2
2
2
cos t
sin t
u
, v
. Khi đó là một đường cong trên .
2
2
sin t cos t cos t sin t 1
sin t cos t sin t cos t
,
,
,
,0 ,
Tính N
, t
2
2
2
2
2
cos t sin t cos t sin t
t
,
,0
2
2
2
2
det N
N
,
g
2
cos
t
sin
t
n
3
2
2
2
4
4
Bài 7. Cho u , v u, v, uv với u, v
N
2
. Tính u 1,0, v , v 0,1, u ,
u v
1
v, u,1 . Khi đó, tại p 1,0 ta có E u
2
2
u v
u v 1
F u v uv 0 , G v
2
0 , M N uv
u 2 1 2 , L N uu
2
v 2 1 1,
1
u 2 v2 1
1 2 2
N N vv 0 và độ cong pháp tuyến của theo hướng w0 , , Tp là
3 3 3
w w W w w aN u p bN v p
n p 20 0 p 2 0 0
2
w0
w0
w0
1
1 0 a 1
3
3
Thật vậy, w0 a u p b v p 2 3 a 0 b 1
0 1 b 2
2
3
3
1 1
1
N u p 0,
,
,0,0
, N v p
2 2 2 2
2
4
1 2 2 1 1 1 2 1
n , , 0,
,
,0,0
3 3 3 3 2 2 2 2 3 2
9 2
1
,
2
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
5
Bài 8. Cho u , v là mặt tham số hóa chính quy.
u tương ứng k1 k1 k2 b 0, a 0 , EG F 2
1
M a
a
G
1
k1
2
N 0
EG F F
0
E F L
F G M
GL FM
1
EG F 2 FL EM
F L
E
M
M a
a
k1
N 0
0
a GL FM k1a
GM FN a
a
1
k
1
EG F 2 a EM FL 0
EN FM 0
0
GL FM
k1
EG F 2
EM FL
EM FL 0
Tương tự v tương ứng k 2 k1 k2 a 0, b 0 , EG F 2
EN FM
b GM FN 0
M 0
k2
0
1
k2
EG F 2
2
N b
EG F b EN FM k2b
b
GM FN
1
E F L
F G M
Do k1 k2 GL FM EN FM GL EN
F M 0
Bài 9. Chứng minh rằng nếu :U
3
là tham số hóa chính quy thì F cũng là chính quy.
Ta có : F (u, v) F ( (u, v)) A. (u, v) b
A. u
u
u v A. u A. v A( u v )
A
.
v
v
u v A( u v )
Vì detA 0 A 1 tồn tại A1 ( u v ) ( u v ) u v 0 (u, v) chính quy
a1
Giả sử A a2
a3
c1
f (u, v)
c2 , g (u, v)
h(u, v)
c3
a1 b1 c1
Trong đó det A 1 , các cột a2 , b2 . c2 là các vectơ trực giao đôi một.
a b c
3 3 3
b1
b2
b3
a1b1 a2 b2 a3b3 0
Khi đó ta có : a1c1 a2 c2 a3 c3 0
b c b c b c 0
11 2 2 3 3
a1 b1
Ta có A. u a2 b2
a3 b3
c1 f (u, v) a1 f u b1 gu c1hu
c2 g (u, v) a2 f u b2 gu c2hu
c3 h(u, v) a3 f u b3 gu c3hu
Ta có E u A. u (a1 fu b1gu c1hu )2 (a2 fu b2 gu c2hu )2 (a3 fu b3 gu c3hu )2
2
2
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
6
(a12 a2 2 a32 ) fu 2 (b12 b2 2 b32 ) gu 2 (c12 c2 2 c32 )hu 2
2(a1b1 a2b2 a3b3 ) f u gu 2(a1c1 a2c2 a3c3 ) f uhu 2(b1c1 b2c2 b3c3 ) g u hu
fu 2 gu 2 hu 2 E
Lập luận tương tự ta có : G G , F F
L
Ta có : L
det u v uu
u v
det A. u A. v A. uu
A.( u v )
det u v uu
detA.det u v uu
L
A.( u v )
A u v
Tương tự ta có M M , N N
Chứng minh rằng w là vectơ chính của thì Aw là vectơ chính của với độ cong chính
1
2
5
2 2
1 0
5
1
D
CA
C
Bài 10. q x, y 2 x 2 4 xy 5 y 2 ma trận A
,
.
C
0 6
1 2
2 5
5
5
Khi đó dạng toàn phương trở thành x2 6 y2 0 , đồ thị là elip paraboid. Các trục của nó quay từ trục
1
2
x, y theo góc với cos
, sin
quay cùng chiều kim đồng hồ.
5
5
12
0
a
9 a
D
. Có A
. Khi đó
16 a
12 a 7
0
dạng toàn phương trở thành 9 a x2 16 a y2 0 .
Với q x, y ax 2 24 xy a 7 y 2 , a
Xét các trường hợp:
+ 9 a 16 a 0 a , 16 9, thì ta có dạng đồ thị là elliptic paraboloid
+ 9 a 16 a 0 a 16,9 thì ta có dạng đồ thị là hyperbolic paraboloid
a 9
+
thì ta có dạng đồ thị là parabolic
a
16
3
a
2 . Giả sử q x, y đưa về được dạng
Bài 11. Với q x, y ax 2 3xy by 2 , ( a , b ) có A
3
b
2
9
1
7
a 4 b 4 0
a ,b
4
0
2
2
4
2
2
4 x y D
. Khi đó ta có hệ
a 3b
0 1
a 1 b 1 9 0
a 7 , b 1
4
2
2
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
7
Bài 12. Chứng minh u , v 0,0 là điểm Paraboid:
0,0,cos u ,
Với u, v u, v, uv cos u cos v ta có, u 1,0, v sin u , v 0,1, u sin v , uu
1 M N
uv 0,0,1 , vv 0,0,cos v , N 0,0,1 , L N . uu
1 0 1 1 1 1 0
det
1 1 k 0 1 0 k1 0 , k2 2 đpcm
0
1
Bài 13. Với u, v u, v, u 3 3uv2
0,0,6u ,
ta có, u 1,0,3u 2 3v2 , v 0,1, 6uv , uu
uv 0,0, 6v , vv 0,0, 6u , N 3v2 3u 2 ,6uv,1 . Tại u , v 0,0 ta có E 1 , F 0 , G 1,
L M N 0.
Tính các độ cong chính k1 , k 2 tại u , v 0,0 :
1
E F L
F G M
k
det
0
1
M 1 0 0 0 0 0
N 0 1 0 0 0 0
0
0 k 2 0 k1 k2 0 . Khi đó dạng điểm này là điểm planar.
k
1
Bài 14. Cho u, v u v, v, u 2 uv 2v 2 . Tính u 1,0, u v , v 1,1, u 4v ,
2
v
1
N u
u v, 3v,1 . Khi đó, tại u, v 0,0 ta có
2
2
u v
u v 9v 1
E u
2
1 u v 1 , F u v 1 u v u 4v 1 , G v
2
2
2 u 4v 2 , L 1 ,
2
M 1 , N 4.
Tính các độ cong chính k1 , k 2 tại u , v 0,0 :
1
E F L
F G M
1
M 1 1 1 1
1 2 11 1 1 2
N 1 2 1 4 2 1 1 1
1 4 0 3
1 2 1 0
1 k 2
det
k
det
0 1 k 3 k 0 k1 1, k2 3
0
3
0
1
0
3
k
Dạng của điểm này là điểm eliptic.
1
1
a
E F L M a
1 1 1 1 a aki
ki
Các vectơ chính tương ứng:
F G M N b
1 2 1 4 b bki
b
a 2b aki
1 2 a aki a 2b aki
0 3 b bki 3b
bki
3b bki
Tại k1 1 b 0 Vectơ chính tương ứng là u
Tại k2 3 a b Vectơ chính tương ứng là u v
Chương 5. Dạng cơ bản thứ hai
Nhóm 03
8
Bài 15. Với u, v u, v, au bv cu 2 duv ev 2 ta có, u 1,0, a 2cu dv ,
0,0, 2c , uv
0,0, d , vv 0,0, 2e ,
v 0,1, b du 2ev , uu
N a 2cu dv, b du 2ev,1 .
Mà ta lại có tại u , v 0,0 : E 1 a 2cu dv 1 a 2
2
F a 2cu dv b du 2ev ab
5
,
4
1
3
2
, G 1 b du 2ev 1 b 2 2 , L 2c ,
2
4
3
, N 2e 3 . Giải hệ các phương trình trên ta tìm được một hàm h u , v có dạng
2
3
3
3
h u, v u v u 2 uv v 2 .
8
2
2
M d
Tính các độ cong chính k1 , k 2 tại u , v 0,0 :
1
5
3
1 3
1 0
1 k
4
4
2
2
det
k
0
det
1
1
3
0 1
2
3
2
2
của điểm này là điểm parabolic.
2
0 k1 0, k2 3 . Khi đó dạng
2 k
1
a
E F L M a
k
Các vectơ chính tương ứng:
i b
F G M N b
a 2b aki
a 2b aki
1 2 a aki
1 2 b bki
a 2b bki
2b a bki
Tại k1 0 a 2b Vectơ chính tương ứng là 2 u v
Tại k2 3 a b Vectơ chính tương ứng là u v
Bài 16. Tập ảnh thuộc một đường thẳng nên u , v p uq1 vq2 .
vv 0 L N 0 . Ta lại có: E q1 , F q1.q2 , G q2 .
Khi đó uu
2
2
Áp dụng hệ quả 5.5.2 ta có k1 , k2 là nghiệm của phương trình:
E F 1 L
det
F G M
M 1 0
2 2
EG
F
.k 2 2 EG F 2 .FM .k F 2 EG .M 2 0
k
0
N 0 1
F EG .M
EG F
2
Theo định lý vi-ét ta có k1.k2
2 2
2
M2
2
0 vì ( F 2 EG 0 )
F EG
k1 , k2 trái dấu. Vậy k1 0 k2 hoặc k2 0 k1 .
 









Các ý kiến mới nhất