Chương I. §4. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 20h:25' 13-08-2017
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 20h:25' 13-08-2017
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3
Ngày dạy :..../..../......
Tiết 5 : Luyện tập
I.Mục tiêu:
+Kiến thức : - Củng cố quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
+Kỹ năng : - Rèn kỹ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x (đẳng thức có chứa giá trị tuyệt đối), sử dụng máy tính.
+Thái độ: - Phát triển tư duy học sinh qua dạng toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK-bảng phụ-máy tính bỏ túi
HS: SGK-máy tính bỏ túi
III. Tiến trình daỵ học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của trò
Ghi bảng
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Tìm x biết:
a) c)
b) và
d) và
HS2: Tính hợp lý:
a)
b)
c)
2.Hoạt động 2: Bài mới
BT: Tính GTBT sau khi đã bỏ ngoặc
Phát biểu quy tắc bỏ ngoặc ?
BT: Tính giá trị biểu thức sau với
GV gợi ý học sinh xét 2 trường hợp. Vì:
Có nhận xét gì về 2 kết quả ứng với 2 trường hợp của P? Vì sao?
GV kết luận.
GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm BT 24 (SGK)
Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài
GV kiểm tra và nhận xét.
GV dùng bảng phụ nêu BT 26 (SGK), yêu cầu HS sử dụng MTBT làm theo hướng dẫn
Sau đó dùng MTBT tính phần a và phần c
GV yêu cầu học sinh làm BT 22 (SGK) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần
Nêu cách làm ?
GV cho học sinh làm ra nháp khoảng 3’ sau đó yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trình bày miệng
GV yêu cầu học sinh làm tiếp BT 23 (SGK) Sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh
GV kết luận.
3. HĐ 3: Củng cố
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các dạng bài đã chữa.
-Các kiến thức đã sử dụng trong bài
4. HĐ 4: Hướng dẫn về nhà Xem lại các dạng bài tập đã chữa
BTVN: 26 (b, d) (SGK) và 28 (b, d), 30, 31 (a, c), 33, 34 (SBT)
Ôn: định nghĩa luỹ thừa bậc n của a
Nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Gợi ý: Bài 25 (SGK) Tìm x biết:
a)
Ta đi xét 2 trường hợp: hoặc
Rồi đi tìm x trong mỗi trường hợp đó
Hai học sinh lên bảng mỗi học sinh làm 1 phần
HS 2 lên làm bài tập .
a.- 5,7
b. 3
c. - 32
Một em lên bảng làm bài tập 28
Học sinh làm tiếp bài tập 29 (SBT)
Hai học sinh lên bảng làm
Học sinh còn lại làm vào vở và nhận xet bài bạn
HS: Kết quả của P trong 2 trường hợp bằng nhau
Vì:
Học sinh hoạt động nhóm làm BT 24 (SGK)
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài, nói rõ những tính chất đã AD để tính nhanh
HS sử dụng MTBT để tính GTBT (theo h/dẫn)
HS đổi các số thập phân về dạng phân số rồi so sánh
HS: Có thể so sánh các số hữu tỉ âm với nhau
Ngày dạy :..../..../......
Tiết 5 : Luyện tập
I.Mục tiêu:
+Kiến thức : - Củng cố quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
+Kỹ năng : - Rèn kỹ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x (đẳng thức có chứa giá trị tuyệt đối), sử dụng máy tính.
+Thái độ: - Phát triển tư duy học sinh qua dạng toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK-bảng phụ-máy tính bỏ túi
HS: SGK-máy tính bỏ túi
III. Tiến trình daỵ học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của trò
Ghi bảng
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Tìm x biết:
a) c)
b) và
d) và
HS2: Tính hợp lý:
a)
b)
c)
2.Hoạt động 2: Bài mới
BT: Tính GTBT sau khi đã bỏ ngoặc
Phát biểu quy tắc bỏ ngoặc ?
BT: Tính giá trị biểu thức sau với
GV gợi ý học sinh xét 2 trường hợp. Vì:
Có nhận xét gì về 2 kết quả ứng với 2 trường hợp của P? Vì sao?
GV kết luận.
GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm BT 24 (SGK)
Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài
GV kiểm tra và nhận xét.
GV dùng bảng phụ nêu BT 26 (SGK), yêu cầu HS sử dụng MTBT làm theo hướng dẫn
Sau đó dùng MTBT tính phần a và phần c
GV yêu cầu học sinh làm BT 22 (SGK) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần
Nêu cách làm ?
GV cho học sinh làm ra nháp khoảng 3’ sau đó yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trình bày miệng
GV yêu cầu học sinh làm tiếp BT 23 (SGK) Sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh
GV kết luận.
3. HĐ 3: Củng cố
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các dạng bài đã chữa.
-Các kiến thức đã sử dụng trong bài
4. HĐ 4: Hướng dẫn về nhà Xem lại các dạng bài tập đã chữa
BTVN: 26 (b, d) (SGK) và 28 (b, d), 30, 31 (a, c), 33, 34 (SBT)
Ôn: định nghĩa luỹ thừa bậc n của a
Nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Gợi ý: Bài 25 (SGK) Tìm x biết:
a)
Ta đi xét 2 trường hợp: hoặc
Rồi đi tìm x trong mỗi trường hợp đó
Hai học sinh lên bảng mỗi học sinh làm 1 phần
HS 2 lên làm bài tập .
a.- 5,7
b. 3
c. - 32
Một em lên bảng làm bài tập 28
Học sinh làm tiếp bài tập 29 (SBT)
Hai học sinh lên bảng làm
Học sinh còn lại làm vào vở và nhận xet bài bạn
HS: Kết quả của P trong 2 trường hợp bằng nhau
Vì:
Học sinh hoạt động nhóm làm BT 24 (SGK)
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài, nói rõ những tính chất đã AD để tính nhanh
HS sử dụng MTBT để tính GTBT (theo h/dẫn)
HS đổi các số thập phân về dạng phân số rồi so sánh
HS: Có thể so sánh các số hữu tỉ âm với nhau
 








Các ý kiến mới nhất