gia'o a'n sinh 7(tie^'t 56-70)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Châu
Ngày gửi: 14h:26' 28-04-2008
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Châu
Ngày gửi: 14h:26' 28-04-2008
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương 7
Sự tiến hoá của động vật
môi trường sống và sự vận động, di chuyển
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS nêu được các hình thức di chuyển của động vật
Thấy được sự phức tạp và phân hoá của cơ quan di chuyển
ý nghĩa của sự phân hoá trong đời sống của động vật
2.Kỹ năng:
So sánh, quan sát, hoạt động nhóm
3. Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh hình 53.1
III/ Tổ chức dạy học:
ổn định
Kiểm tra
Bài mới
Mở bài: giống SGK
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1:
*GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 53.1 SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bài tập (lưu ý 1 loài có nhiều cách di chuyển)
1. Vịt trời: Đi, chạy, bay,......
2. Gà lôi: ...................
3. Hươu:..................
4. Châu chấu: ..........................
5. Vượn: ...........................
6. Giun đất: .......................
7. Dơi: ...........................
8. Kangguru: ..........................
9. Cá chép: ..............................
*HS: Làm việc theo nhóm ( đại diện trình bày ( Gv chuẩn lại kiến thức
*GV hỏi:
+ ĐV có những hình thức di chuyển nào?
+ Kể tên 1 số ĐV ma fe m biết và nêu cách di chuyển của chúng?
*HS: 1 vài HS trả lời, rút ra kết luận ( GV chuẩn lại kiến thức.
HĐ2: Nhóm 2 HS
*GV: Yêu cầu HS đọc ( SGK,. quan sát hình 53.2 trang 173 ( hoàn thành bảng trong vở bài tập
*HS: Nghiên cứu (, trao đổi nhóm hoàn thành cột trống trong bảng ( đại diện trình bày ( nhóm khác nhận xét, bổ sung (GV chuẩn lại kiến thức.
*GV hỏi:
+ Tại sao lựa chọn loài ĐV với các đặc điểm tương ứng?
+ Sự phức tạp và phân hoá bộ phận di chuyển ở ĐV thể hiện như thế nào?
+ Sự phức tạp và phân hoá này có ý nghĩa gì?
*HS: Tiếp tục trao đổi ( trả lời câu hỏi ( rút ra kết luận (GV chuẩn lại kiến thức.
I/ Các hình thức di chuyển
*ĐV có nhiều cách di chuyển như: đi, bò , chạy, nhảy, bơi, bay........( phù hợp với môi trường và tập tính của chúng
II/ Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
*Đáp án thứ tự từ trên xuống
1. San hô, hải quỳ
2. Thuỷ tức
3. Rươi
4. Rết, thằn lằn
5. Tôm; cá chép; châu chấu; khỉ, vượn; ếch; dơi; chim ,gà.
*Sự phức tạp và phân hoá của bộ phận di chuyển thể hiện:
+ Từ chưa có bộ phận di chuyển ( có bộ phận di chuyển đơn giản (phức tạp dần
+ Sống bám ( di chuyển chậm ( di chuyển nhanh
*Sự phức tạp hoá và phân hoá này của bộ phận di chuyển giúp ĐV di chuyển có hiệu quả thích ứng với mỗi điều kiện sống khác nhau
Củng cố
HS đọc kết luận SGK
HS làm bài tập sau:
Cách di chuyển: “đi, bay, bơi” là của loài động vật nào?
a. Chim
b. Dơi
c. Vịt trời
Nhóm ĐV nào dưới đây chưa có bộ phận di chuyển, có đời sống bám, cố định
a. Hải quỳ, đỉa, giun
b. Thuỷ tức, lươn, rắn
c. San hô, hải quỳ.
Nhóm ĐV nào có bộ phận di chuyển phân hoá thành chi 5 ngón cầm nắm
a. Khỉ, sóc, dơi
b. Vượn, khỉ, tinh tinh
c. Gấu, chó, mèo.
Dặn dò
Học bài, ôn lại các nhóm ĐV đã học
Kẻ bảng trang 176 SGK vào vở
Đọc mục “Em có biết”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiến hoá về tổ chức cơ thể
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS nêu được mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo cơ thể và sư chuyên hóa về chức năng
2.Kỹ năng:
Quan sát, so sánh
Phân tích, tư duy
3. Thái độ
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Bảng phụ cho HS hoạt động nhóm
Phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm
III/ Tổ chức dạy học:
ổn định
Kiểm tra
Kể tên những động vật có 3 hình thức di chuyển? Có 2 hình thức di chuyển? Có 1 hình thức di chuyển?
Bài mới
Mở bài: giống SGK
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Nhóm
*GV: Kẻ bảng và yêu cầu HS quan sát tranh đọc các câu trả lời để hoàn thành bảng trong vở bài tập
*HS: Đọc nội dung bảng, ghi nhận kiến thức, trao đỏi nhóm lựa chọn câu trả lời ( đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng ( GV sửa chữa và chuẩn lại kiến thức
I/ So sánh 1 số hệ cơ quan của động vật
Bảng kiến thức chuẩn
Tên ĐV
Ngành
Hô hấp
Tuần hoàn
Thần kinh
Sinh dục
Trùng biến hình
ĐV nguyên sinh
Chưa phân hoá
Chưa có
Chưa phân hoá
Chưa phân hoá
Thuỷ tức
Ruột khoang
Chưa phân hoá
Chưa có
Hình mạng lưới
Tuyến SD không có ống dẫn
Giun đất
Giun đốt
Da
Tim đơn giản, tuần hoàn kín
Hình chuỗi hạch
Tuyến SD có ống dẫn
Tôm
Chân khớp
Mang đơn giản
Tim đơn giản, hệ tuần hoàn hở
Chuỗi hạch có hạch não
Tuyến SD có ống dẫn
Châu chấu
Chân khớp
Hệ ống khí
Tim đơn giản, hệ tuần hoàn hở
Chuỗi hạch, hạch não lớn
Tuyến SD có ống dẫn
Cá chép
ĐV có xương sống
Mang
Tim có 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ, tuần hoàn kín, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não hình khối trơn
Tuyến SD có ống dẫn
ếch đồng
ĐV có xương sống
Da và phổi
Tim có 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, hệ tuần hoàn kín, máu pha nuôi cơ thể
Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não nhỏ dẹp
Tuyến SD có ống dẫn
Thằn lằn bóng
ĐV có xương sống
Phổi
Tim có 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có vách ngăn hụt, hệ tuần hoàn kín, máu nuôi cơ thể pha ít
Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não phát triển hơn ếch
Tuyến SD có ống dẫn
Chim bồ câu
ĐV có xương sống
Phổi và túi khí
Tim có 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, tuần hoàn kín, mấu nuôi cơ thể đỏ tươi
Hình ống, bán cầu não lớn, tiểu não lớn có 2 mấu bên nhỏ
Tuyến SD có ống dẫn
Thỏ
ĐV có xương sống
Phổi
Tim có 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, tuần hoàn kín, máu nuôi cơ thể đỏ tươi
Hình ống, bán cầu não lớn, vỏ chất xám, khe, rãnh, tiểu não có 2 mấu bên lớn
Tuyến SD có ống dẫn
HĐ2:
*GV: Yêu cầu HS dựa kết quả bảng, trả lời câu hỏi:
+ Sự phức tạp hoá các hệ cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục được thể hiện qua các lớp ĐV đã học như thế nào?
+ Sự phức tạp hoa tổ chức cơ thể ở ĐV có ý nghĩa gì?
*HS: Dựa bảng trả lời theo hàng dọc từng hệ cơ quan (lớp nhận xét, bổ sung ( GV chuẩn lại kiến thức
II/ Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể
*Hệ hô hấp: Từ chưa phân hoá trao đổi qua toàn bộ da ( mang đơn giản ( mang ( da và phổi ( phổi
*Hệ tuần hoàn: chưa có tim ( tim chưa có ngăn ( tim có 2 ngăn ( tim có 3 ngăn ( tim có 4 ngăn
*Hệ thần kinh: từ chưa phân hoá ( thần kinh mạng lưới ( chuỗi hạch đơn giản (chuỗi hạch phân hoá (não, hầu, bụng ...) (hình ống phân hoá bộ não, tuỷ sống.
*Hệ sinh dục: chưa phân hoá ( tuyến SD không có ống dẫn ( tuyến SD có ống dẫn
*Kết luận: Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể giúp các cơ quan hoạt đọng có hiệu quả hơn và giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống
Củng cố
HS đọc kết luận SGK
Dặn dò
Đọc mục “Em có biết”
Chuẩn bị bài 55
Kẻ bảng trang 180 SGK vào vở
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiến hoá về sinh sản
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS nêu được sự tiến hoá về các hình thức sinh sản ở ĐV từ đơn giản đến phức tạp (vô tính ( hữu tính)
Thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính
2.Kỹ năng:
Hoạt động nhóm
3. Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Hs kẻ bảng trang 180 vào vở
GV kẻ trên bảng phụ trang 180
III/ Tổ chức dạy học:
ổn định
Kiểm tra
Nêu sự tiến hoá ở một số hệ cơ quan ở ĐV: hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục?
Bài mới
Mở bài: Sinh sản là đặc điểm đặc trưng của ĐV để duy trì nòi giống. ĐV có những hình thức sinh sản nào? Sự tiến hoá các hình thức sinh sản thể hiện như thế nào?
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1:
*GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ( SGK trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản vô tính?
+ Có những hình thức sinh sản vô tính nào?
+ Tìm những động vật có hình thức sinh sản vô tính?
*HS: Dựa vào ( trả lời câu hỏi ( lớp nhận xét, bổ sung ( Gv chuẩn lại kiến thức.
HĐ2:
*GV: Yêu cầu Hs đọc ( SGK mục II trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản hữu tính?
+ So sánh sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính? (bằng cách hoàn thành bảng sau)
Hình thức sinh sản
Số cá thể tham gia
Thừa kế đặc điểm
của 1 cá thể
của 2
cá thể
Vô tính
Hữu tính
+ Kể tên những ĐV không xương sống và ĐV có xương sống sinh sản hữu tính?
*HS: Dựa ( trả lời câu hỏi, hoàn thành bảng ( đại diện phat biểu ( HS khác nhận xét, bổ sung ( GV chuẩn lại kiến thức
HĐ3
*GV: Kẻ bảng và yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học tìm câu lựa chọn hoàn thành bảng trong vở bài tập
*HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng ( đại diên nhóm lên điền ( nhóm khác nhận xét, bổ sung ( Gv chuẩn lại kiến thức
I/ Sinh sản vô tính
*Sinh sản vô tính không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái
*Hình htức sinh sản:
+ Phân đôi cơ thể
+ Sinh sản sinh dưỡng (mọc chồi, tái sinh)
*Ví dụ: Trùng amíp, trùng giày...
II/ Sinh sản hữu tính
*Sinh sản hữu tính là hình thức sonh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
*Sinh sản hữu tính trên cá t
Ngày giảng:
Chương 7
Sự tiến hoá của động vật
môi trường sống và sự vận động, di chuyển
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS nêu được các hình thức di chuyển của động vật
Thấy được sự phức tạp và phân hoá của cơ quan di chuyển
ý nghĩa của sự phân hoá trong đời sống của động vật
2.Kỹ năng:
So sánh, quan sát, hoạt động nhóm
3. Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh hình 53.1
III/ Tổ chức dạy học:
ổn định
Kiểm tra
Bài mới
Mở bài: giống SGK
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1:
*GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 53.1 SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bài tập (lưu ý 1 loài có nhiều cách di chuyển)
1. Vịt trời: Đi, chạy, bay,......
2. Gà lôi: ...................
3. Hươu:..................
4. Châu chấu: ..........................
5. Vượn: ...........................
6. Giun đất: .......................
7. Dơi: ...........................
8. Kangguru: ..........................
9. Cá chép: ..............................
*HS: Làm việc theo nhóm ( đại diện trình bày ( Gv chuẩn lại kiến thức
*GV hỏi:
+ ĐV có những hình thức di chuyển nào?
+ Kể tên 1 số ĐV ma fe m biết và nêu cách di chuyển của chúng?
*HS: 1 vài HS trả lời, rút ra kết luận ( GV chuẩn lại kiến thức.
HĐ2: Nhóm 2 HS
*GV: Yêu cầu HS đọc ( SGK,. quan sát hình 53.2 trang 173 ( hoàn thành bảng trong vở bài tập
*HS: Nghiên cứu (, trao đổi nhóm hoàn thành cột trống trong bảng ( đại diện trình bày ( nhóm khác nhận xét, bổ sung (GV chuẩn lại kiến thức.
*GV hỏi:
+ Tại sao lựa chọn loài ĐV với các đặc điểm tương ứng?
+ Sự phức tạp và phân hoá bộ phận di chuyển ở ĐV thể hiện như thế nào?
+ Sự phức tạp và phân hoá này có ý nghĩa gì?
*HS: Tiếp tục trao đổi ( trả lời câu hỏi ( rút ra kết luận (GV chuẩn lại kiến thức.
I/ Các hình thức di chuyển
*ĐV có nhiều cách di chuyển như: đi, bò , chạy, nhảy, bơi, bay........( phù hợp với môi trường và tập tính của chúng
II/ Sự tiến hoá cơ quan di chuyển
*Đáp án thứ tự từ trên xuống
1. San hô, hải quỳ
2. Thuỷ tức
3. Rươi
4. Rết, thằn lằn
5. Tôm; cá chép; châu chấu; khỉ, vượn; ếch; dơi; chim ,gà.
*Sự phức tạp và phân hoá của bộ phận di chuyển thể hiện:
+ Từ chưa có bộ phận di chuyển ( có bộ phận di chuyển đơn giản (phức tạp dần
+ Sống bám ( di chuyển chậm ( di chuyển nhanh
*Sự phức tạp hoá và phân hoá này của bộ phận di chuyển giúp ĐV di chuyển có hiệu quả thích ứng với mỗi điều kiện sống khác nhau
Củng cố
HS đọc kết luận SGK
HS làm bài tập sau:
Cách di chuyển: “đi, bay, bơi” là của loài động vật nào?
a. Chim
b. Dơi
c. Vịt trời
Nhóm ĐV nào dưới đây chưa có bộ phận di chuyển, có đời sống bám, cố định
a. Hải quỳ, đỉa, giun
b. Thuỷ tức, lươn, rắn
c. San hô, hải quỳ.
Nhóm ĐV nào có bộ phận di chuyển phân hoá thành chi 5 ngón cầm nắm
a. Khỉ, sóc, dơi
b. Vượn, khỉ, tinh tinh
c. Gấu, chó, mèo.
Dặn dò
Học bài, ôn lại các nhóm ĐV đã học
Kẻ bảng trang 176 SGK vào vở
Đọc mục “Em có biết”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiến hoá về tổ chức cơ thể
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS nêu được mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo cơ thể và sư chuyên hóa về chức năng
2.Kỹ năng:
Quan sát, so sánh
Phân tích, tư duy
3. Thái độ
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Bảng phụ cho HS hoạt động nhóm
Phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm
III/ Tổ chức dạy học:
ổn định
Kiểm tra
Kể tên những động vật có 3 hình thức di chuyển? Có 2 hình thức di chuyển? Có 1 hình thức di chuyển?
Bài mới
Mở bài: giống SGK
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Nhóm
*GV: Kẻ bảng và yêu cầu HS quan sát tranh đọc các câu trả lời để hoàn thành bảng trong vở bài tập
*HS: Đọc nội dung bảng, ghi nhận kiến thức, trao đỏi nhóm lựa chọn câu trả lời ( đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng ( GV sửa chữa và chuẩn lại kiến thức
I/ So sánh 1 số hệ cơ quan của động vật
Bảng kiến thức chuẩn
Tên ĐV
Ngành
Hô hấp
Tuần hoàn
Thần kinh
Sinh dục
Trùng biến hình
ĐV nguyên sinh
Chưa phân hoá
Chưa có
Chưa phân hoá
Chưa phân hoá
Thuỷ tức
Ruột khoang
Chưa phân hoá
Chưa có
Hình mạng lưới
Tuyến SD không có ống dẫn
Giun đất
Giun đốt
Da
Tim đơn giản, tuần hoàn kín
Hình chuỗi hạch
Tuyến SD có ống dẫn
Tôm
Chân khớp
Mang đơn giản
Tim đơn giản, hệ tuần hoàn hở
Chuỗi hạch có hạch não
Tuyến SD có ống dẫn
Châu chấu
Chân khớp
Hệ ống khí
Tim đơn giản, hệ tuần hoàn hở
Chuỗi hạch, hạch não lớn
Tuyến SD có ống dẫn
Cá chép
ĐV có xương sống
Mang
Tim có 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ, tuần hoàn kín, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não hình khối trơn
Tuyến SD có ống dẫn
ếch đồng
ĐV có xương sống
Da và phổi
Tim có 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, hệ tuần hoàn kín, máu pha nuôi cơ thể
Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não nhỏ dẹp
Tuyến SD có ống dẫn
Thằn lằn bóng
ĐV có xương sống
Phổi
Tim có 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có vách ngăn hụt, hệ tuần hoàn kín, máu nuôi cơ thể pha ít
Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não phát triển hơn ếch
Tuyến SD có ống dẫn
Chim bồ câu
ĐV có xương sống
Phổi và túi khí
Tim có 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, tuần hoàn kín, mấu nuôi cơ thể đỏ tươi
Hình ống, bán cầu não lớn, tiểu não lớn có 2 mấu bên nhỏ
Tuyến SD có ống dẫn
Thỏ
ĐV có xương sống
Phổi
Tim có 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, tuần hoàn kín, máu nuôi cơ thể đỏ tươi
Hình ống, bán cầu não lớn, vỏ chất xám, khe, rãnh, tiểu não có 2 mấu bên lớn
Tuyến SD có ống dẫn
HĐ2:
*GV: Yêu cầu HS dựa kết quả bảng, trả lời câu hỏi:
+ Sự phức tạp hoá các hệ cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục được thể hiện qua các lớp ĐV đã học như thế nào?
+ Sự phức tạp hoa tổ chức cơ thể ở ĐV có ý nghĩa gì?
*HS: Dựa bảng trả lời theo hàng dọc từng hệ cơ quan (lớp nhận xét, bổ sung ( GV chuẩn lại kiến thức
II/ Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể
*Hệ hô hấp: Từ chưa phân hoá trao đổi qua toàn bộ da ( mang đơn giản ( mang ( da và phổi ( phổi
*Hệ tuần hoàn: chưa có tim ( tim chưa có ngăn ( tim có 2 ngăn ( tim có 3 ngăn ( tim có 4 ngăn
*Hệ thần kinh: từ chưa phân hoá ( thần kinh mạng lưới ( chuỗi hạch đơn giản (chuỗi hạch phân hoá (não, hầu, bụng ...) (hình ống phân hoá bộ não, tuỷ sống.
*Hệ sinh dục: chưa phân hoá ( tuyến SD không có ống dẫn ( tuyến SD có ống dẫn
*Kết luận: Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể giúp các cơ quan hoạt đọng có hiệu quả hơn và giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống
Củng cố
HS đọc kết luận SGK
Dặn dò
Đọc mục “Em có biết”
Chuẩn bị bài 55
Kẻ bảng trang 180 SGK vào vở
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiến hoá về sinh sản
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS nêu được sự tiến hoá về các hình thức sinh sản ở ĐV từ đơn giản đến phức tạp (vô tính ( hữu tính)
Thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính
2.Kỹ năng:
Hoạt động nhóm
3. Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Hs kẻ bảng trang 180 vào vở
GV kẻ trên bảng phụ trang 180
III/ Tổ chức dạy học:
ổn định
Kiểm tra
Nêu sự tiến hoá ở một số hệ cơ quan ở ĐV: hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục?
Bài mới
Mở bài: Sinh sản là đặc điểm đặc trưng của ĐV để duy trì nòi giống. ĐV có những hình thức sinh sản nào? Sự tiến hoá các hình thức sinh sản thể hiện như thế nào?
HĐ của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1:
*GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ( SGK trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản vô tính?
+ Có những hình thức sinh sản vô tính nào?
+ Tìm những động vật có hình thức sinh sản vô tính?
*HS: Dựa vào ( trả lời câu hỏi ( lớp nhận xét, bổ sung ( Gv chuẩn lại kiến thức.
HĐ2:
*GV: Yêu cầu Hs đọc ( SGK mục II trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản hữu tính?
+ So sánh sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính? (bằng cách hoàn thành bảng sau)
Hình thức sinh sản
Số cá thể tham gia
Thừa kế đặc điểm
của 1 cá thể
của 2
cá thể
Vô tính
Hữu tính
+ Kể tên những ĐV không xương sống và ĐV có xương sống sinh sản hữu tính?
*HS: Dựa ( trả lời câu hỏi, hoàn thành bảng ( đại diện phat biểu ( HS khác nhận xét, bổ sung ( GV chuẩn lại kiến thức
HĐ3
*GV: Kẻ bảng và yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học tìm câu lựa chọn hoàn thành bảng trong vở bài tập
*HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng ( đại diên nhóm lên điền ( nhóm khác nhận xét, bổ sung ( Gv chuẩn lại kiến thức
I/ Sinh sản vô tính
*Sinh sản vô tính không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái
*Hình htức sinh sản:
+ Phân đôi cơ thể
+ Sinh sản sinh dưỡng (mọc chồi, tái sinh)
*Ví dụ: Trùng amíp, trùng giày...
II/ Sinh sản hữu tính
*Sinh sản hữu tính là hình thức sonh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
*Sinh sản hữu tính trên cá t
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất