GDCD 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công
Ngày gửi: 21h:41' 01-12-2023
Dung lượng: 137.6 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Trần Công
Ngày gửi: 21h:41' 01-12-2023
Dung lượng: 137.6 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1,2,3
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong
việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc làm
của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được một
số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc và kể tên
được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
3. Phẩm chất
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống và
những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách nhiệm, phê
phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện nội dung về tự hào truyền
thống dân tộc như các nhân vật lịch sử, sự tương thân tương ái, các phong tục tập
quán,...
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học
về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia cá nhân, quan sát
tranh SHS tr.5 và thực hiện yêu cầu: Em hãy ghép
các chữ cái cùng nhóm màu thành những từ có ý
nghĩa về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
Yêu cầu cần đạt
- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2-3
phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thời gian quan sát tranh và hoàn
thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời những từ mà HS
ghép được.
Ví dụ:
+ Nhóm chữ cái màu vàng: HIẾU HỌC.
+ Nhóm chữ cái màu tím: HIẾU THẢO.
+ Nhóm chữ cái màu hồng: YÊU NƯỚC.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào ghép
được nhiều từ đúng và nhanh nhất chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Truyền thống
tốt đẹp của dân tộc là tài sản vô cùng quý báu
được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn
xưa cho đến ngày nay. Là người con đất Việt,
chúng ta luôn tự hào, quyết tâm giữ gìn và phát
huy truyền thống dân tộc để xứng danh là con
cháu Lạc Hồng.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng
nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
- Bà1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Nhiệm vụ 1: Đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh chia nhóm (nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát hình
ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu:
Em hãy chỉ ra những truyền thống của dân tộc
Việt Nam được thể hiện trong bài đồng dao và
các hình ảnh trên. Hãy nêu giá trị của những
truyền thống đó.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi:
Hãy nêu những truyền thống khác của dân tộc
Việt Nam mà em biết.
1. Một số truyền thống của dân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tộc: yêu nước, hiếu học, đoàn
- HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh SHS
kết, nhân nghĩa, cần lù lao động,
tr.6 và trả lời câu hỏi.
tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ
- HS rút ra kết luận về những truyền thống của
nguồn,....
dân tộc Việt Nam theo hướng dẫn của GV.
2. Giá trị của các truyền thống:
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
+ Những truyền thống tốt đẹp có
thiết).
giá trị to lớn về văn hóa, lịch sử,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
xã hội, kinh tế
luận
+ Là nguồn lực quan trọng để
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: Những truyền
phát triển đất nước, góp phần
thống của dân tộc Việt Nam được thể hiện trong
hình thành những phẩm chất tốt
bài đồng dao và hình ảnh: Uống nước nhớ
đẹp của con người Việt Nam.
nguồn, Đánh giặc, Hiếu học, Nhân nghĩa,
Thương người, Yêu thương đùm bọc.
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng.
- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân
tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân
tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung
quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Những biểu hiện của lòng tự
- GV yêu cầu học sinh chia nhóm thành 3 nhóm
hào về truyền thống dân tộc
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2, 3 trong
Việt Nam:
SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
+ Trân trọng, hãnh diện và giữ
+ Nhóm 1: Trường hợp 1
gìn, phát huy các giá trị tốt đẹp
+ Nhóm 2: Trường hợp 2
của truyền thống.
+ Nhóm 3: Trường hợp 3
+ HS cần phải tìm hiểu, tôn
Em hãy cho biết những biểu hiện của lòng tự hào
trọng, giữ gìn và phát huy các
về truyền thống dân tộc qua việc làm của các nhân truyền thống tốt đẹp, góp phần
vật trong các trường hợp trên.
xây dựng nền văn hóa Việt Nam
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:
“tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
Em hãy kể những việc làm của bản thân và những
tộc”. Đồng thời, phê phán, lên
người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào
án, ngăn chặn những hành vi làm
về truyền thống của dân Việt Nam.
tổn hại đến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các trường hợp SHS tr.7 và trả lời câu
hỏi.
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam theo
hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng
- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân
tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
1.
vụ học tập
- Câu ca dao: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn
- GV yêu cầu HS đọc làm bài tập
khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng”.
1,2,3,4,5 trong SHS tr.8,9 và trả
=> Ý nghĩa: phản ánh về truyền thống uống nước
lời câu hỏi theo yêu cầu:
nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam. Câu ca dao
* Bài tập 1: Chia lớp làm 2 đội
muốn khuyên chúng ta: cần trân trọng, biết ơn
(chọn ra 5 bạn) chơi trò chơi tiếp
thế hệ đi trước - những người đã lao động vất vả,
sức đồng đội thời gian 5 phút
tạo ra thành quả để chúng ta được thụ hưởng.
* Bài tập 2,3,4: Hoạt động cá
- Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba
nhân
cây chụm lại nên hòn núi cao”
* Bài tập 5: Hoạt động dự án yêu
=> Ý nghĩa: đề cao vai trò của sự đoàn kết trong
cầu học sinh hoàn thành bài tập
cuộc sống.
nộp lại vào tiết học sau.
- Câu ca dao: “Dạy con, con nhớ lấy lời/ Trọng
1. Em hãy tìm những câu ca dao,
cha, kính mẹ, suốt đời chớ quên”
tục ngữ nói về truyền thống của
=> Ý nghĩa: khuyên con người cần trân trọng,
dân tộc Việt Nam và giải thích ý
biết ơn công lao sinh thành và dưỡng dục của
nghĩa.
cha mẹ; luôn hiếu thảo và kính trọng cha mẹ.
2.
- Câu tục ngữ: “Một chữ là thầy, nửa chữ cũng
– Em hãy trình bày giá trị của các
là thầy”
truyền thống dân tộc Việt Nam
=> Ý nghĩa: khuyên con người cần kính trọng,
được thể hiện trong đại dịch
biết ơn công lao dạy dỗ của thầy cô
Covid – 19.
- Câu tục ngữ: “Giặc đến nhà đàn bà cũng
– Em hãy nêu những việc làm cần
đánh”
thiết để giữ gìn, phát huy giá trị
=> Ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần yêu nước, bất
truyền thống của dân tộc Việt
khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Nam.
2.
3.
* Giá trị của các truyền thống dân tộc Việt Nam
– Theo em, vì sao tiếng Việt là
được thể hiện trong đại dịch Covid – 19.
niềm tự hào của dân tộc Việt
- Trong đại dịch Covid-19, nhân dân Việt Nam
Nam?
đã phát huy nhiều truyền thống tốt đẹp của dân
– Em có suy nghĩ gì về một số
tộc, như: yêu nước, dũng cảm, đoàn kết, tương
bạn trẻ hiện nay thích dùng ngôn
thân tương ái,..
ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý, biến âm
- Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã:
một cách cảm tính, sai chính tả,
+ Ngày càng lan tỏa, chuyển hoá thành sức
…?
mạnh, tạo thành động lực để chúng ta vượt qua
- Bản thân em đã giữ gìn sự trong
khó khăn, thực hiện “mục tiêu kép” vừa đẩy lùi
sáng của tiếng Việt như thế nào?
được dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế, bảo đảm
4. Em hãy cho biết việc làm nào
an sinh xã hội.
sau đây thể hiện sự kế thừa, phát
+ Góp phần tôi luyện thêm những phẩm chất tốt
huy truyền thống
đẹp của con người Việt Nam.
của dân tộc. Vì sao?
+ Là nguồn sức mạnh nội sinh để các người Việt
a) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu
Nam xây dựng và phát triển bền vững đất nước.
tranh chống giặc ngoại xâm của
* Để giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của
dân tộc Việt Nam.
dân tộc Việt Nam, mỗi chúng ta cần:
b) Bắt chước theo thần tượng
+ Tích cực tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp
trong phim ảnh, mạng xã hội,...
của dân tộc Việt Nam.
thiếu sự chọn lọc.
+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các vùng
c) Chê bai những người mặc trang
miền, dân tộc.
phục truyền thống là không phù
+ Tích cực quảng bá, giới thiệu với bạn bè trong
hợp.
và ngoài nước,... về những truyền thống tốt đẹp
d) Tìm hiểu và giới thiệu với bạn
của dân tộc.
bè quốc tế về các trò chơi dân
+ Bài trừ, phê phán những hủ tục, phong tục lạc
gian, lễ hội
hậu.
truyền thống, văn hoá ẩm thực
+ Hăng hái tham gia các hoạt động thiện nguyện,
của dân tộc Việt Nam.
hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng,… do
e) Tam gia chương trình văn nghệ
nhà trường, địa phương tổ chức.
về chủ đề quê hương, đất nước,
+ Phê phán việc làm, hành động thiếu ý thức
con người Việt Nam.
trách nhiệm, đi ngược lại truyền thống tốt đẹp
5. Em hãy viết đoạn văn bày tỏ
của dân tộc, làm ảnh hưởng đến hình ảnh, giá trị
lòng tự hào của bản thân đối với
của cộng đồng….
một truyền thống tốt đẹp của dân
3. Tiếng Việt là niềm tự hào của dân tộc Việt
tộc Việt Nam và đề xuất những
Nam, vì:
việc làm cụ thể để giữ gìn, phát
- Tiếng Việt là thành quả của sự sáng tạo của cha
huy truyền thống đó trong thời kì
ông ta;
hội nhập, phát triển.
- Tiếng Việt được hình thành và phát triển trong
- GV hướng dẫn HS rút ra kết
quá trình lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ
luận, trả lời câu hỏi:
nước lâu dài của dân tộc Việt Nam, được người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Việt gìn giữ và trao truyền từ thế hệ này qua thế
học tập
hệ khác.
- HS làm bài tập 1,2,3,4 SHS
* Bản thân em đã giữ gìn sự trong sáng của tiếng
tr.8,9 và trả lời câu hỏi.
Việt như
- Đối với hoạt động dự án yêu cầu
- Suy nghĩ: việc một số bạn trẻ hiện nay thích
học sinh hoàn thành bài tập nộp
dùng ngôn ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý, biến âm
lại vào tiết học sau.
một cách cảm tính, sai chính tả,... sẽ làm mất đi
- HS rút ra kết luận về những biểu
sự trong sáng của tiếng Việt. Em không đồng
hiện của lòng tự hào về truyền
tình với hành động này.
thống của dân tộc Việt Nam theo
- Những việc bản thân em đã làm để giữ gìn sự
hướng dẫn của GV.
trong sáng của tiếng Việt:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
+ Nói và viết đúng chuẩn mực về phát âm, chính
động và thảo luận
tả chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách
- GV mời đại diện nhóm, cá nhân
ngôn ngữ.
báo cáo kết quả
+ Phê phán những hành vi: “pha tiếng” nước
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng
ngoài khi giao tiếp; lạm dụng “tiếng lóng”, ngôn
- GV mời các HS khác nhận xét,
ngữ “chat” trong giao tiếp,…
bổ sung (nếu có).
4. Những việc làm thể hiện sự kế thừa, phát huy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
truyền thống của dân tộc là:
hiện nhiệm vụ học tập
+ Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc
- GV nhận xét, đánh giá
ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
+ Tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè quốc tế về
các trò chơi dân gian, lễ hội truyền thống, văn
hóa ẩm thực của dân tộc Việt Nam.
+ Tham gia chương trình văn nghệ về chủ đề quê
hương, đất nước, con người Việt Nam.
- Vì: những việc làm này xuất phát từ sự trân
trọng, hãnh diện về những giá trị truyền thống tốt
đẹp mà các thế hệ người Việt Nam đã sáng tạo,
tích lũy và trao truyền lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong * Những việc làm cụ thể để phát
thời gian 5 phút
Em hãy làm việc nhóm để xây dựng kế
huy truyền thống hiếu thảo:
- Luôn kính trọng, lễ phép với ông
hoạch và thực hiện hành động cụ thể nhằm bà, cha mẹ.
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của - Yêu thương và giúp đỡ ông bà,
dân tộc Việt Nam (truyền thống hiếu học, yêu cha mẹ những công việc phù hợp
nước, hiếu thảo,...).
với lứa tuổi và sức khỏe của bản
+ Hoạt động dự án (theo nhóm): Em hãy thân, ví dụ: dọn dẹp nhà cửa; giặt
tuyên truyền, quảng bá về truyền thống tốt quần áo, rửa bát, nấu bữa cơm đơn
đẹp của dân tộc Việt Nam bằng những sản giản, chăm sóc em,..
phẩm như: báo tường, đoạn phim ngắn, âm - Thường xuyên hỏi thăm, quan tâm
nhạc, ca dao, tục ngữ,...
đến sức khỏe của ông bà, cha mẹ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cần cù, sáng tạo trong học tập và
- HS làm việc theo nhóm.
lao động.
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, - Tôn trọng, lắng nghe những lời
chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, khuyên, sự định hướng của ông bà,
thống nhất nội dung, hình thức thực hiện cha mẹ.
nhiêm vụ
- Thường xuyên tâm sự, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
những khó khăn với ông bà, cha
- Đại diện nhóm báo cáo.
mẹ…
- Đối với hoạt động dự án học sinh trình bày
trong tiết sau
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Đây là giáo án Công dâm 8 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong
việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc làm
của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được một
số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc và kể tên
được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
3. Phẩm chất
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống và
những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách nhiệm, phê
phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện nội dung về tự hào truyền
thống dân tộc như các nhân vật lịch sử, sự tương thân tương ái, các phong tục tập
quán,...
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học
về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia cá nhân, quan sát
tranh SHS tr.5 và thực hiện yêu cầu: Em hãy ghép
các chữ cái cùng nhóm màu thành những từ có ý
nghĩa về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
Yêu cầu cần đạt
- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2-3
phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thời gian quan sát tranh và hoàn
thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời những từ mà HS
ghép được.
Ví dụ:
+ Nhóm chữ cái màu vàng: HIẾU HỌC.
+ Nhóm chữ cái màu tím: HIẾU THẢO.
+ Nhóm chữ cái màu hồng: YÊU NƯỚC.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào ghép
được nhiều từ đúng và nhanh nhất chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Truyền thống
tốt đẹp của dân tộc là tài sản vô cùng quý báu
được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn
xưa cho đến ngày nay. Là người con đất Việt,
chúng ta luôn tự hào, quyết tâm giữ gìn và phát
huy truyền thống dân tộc để xứng danh là con
cháu Lạc Hồng.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng
nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
- Bà1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Nhiệm vụ 1: Đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh chia nhóm (nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát hình
ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu:
Em hãy chỉ ra những truyền thống của dân tộc
Việt Nam được thể hiện trong bài đồng dao và
các hình ảnh trên. Hãy nêu giá trị của những
truyền thống đó.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi:
Hãy nêu những truyền thống khác của dân tộc
Việt Nam mà em biết.
1. Một số truyền thống của dân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tộc: yêu nước, hiếu học, đoàn
- HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh SHS
kết, nhân nghĩa, cần lù lao động,
tr.6 và trả lời câu hỏi.
tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ
- HS rút ra kết luận về những truyền thống của
nguồn,....
dân tộc Việt Nam theo hướng dẫn của GV.
2. Giá trị của các truyền thống:
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
+ Những truyền thống tốt đẹp có
thiết).
giá trị to lớn về văn hóa, lịch sử,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
xã hội, kinh tế
luận
+ Là nguồn lực quan trọng để
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: Những truyền
phát triển đất nước, góp phần
thống của dân tộc Việt Nam được thể hiện trong
hình thành những phẩm chất tốt
bài đồng dao và hình ảnh: Uống nước nhớ
đẹp của con người Việt Nam.
nguồn, Đánh giặc, Hiếu học, Nhân nghĩa,
Thương người, Yêu thương đùm bọc.
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng.
- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân
tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân
tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung
quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Những biểu hiện của lòng tự
- GV yêu cầu học sinh chia nhóm thành 3 nhóm
hào về truyền thống dân tộc
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2, 3 trong
Việt Nam:
SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
+ Trân trọng, hãnh diện và giữ
+ Nhóm 1: Trường hợp 1
gìn, phát huy các giá trị tốt đẹp
+ Nhóm 2: Trường hợp 2
của truyền thống.
+ Nhóm 3: Trường hợp 3
+ HS cần phải tìm hiểu, tôn
Em hãy cho biết những biểu hiện của lòng tự hào
trọng, giữ gìn và phát huy các
về truyền thống dân tộc qua việc làm của các nhân truyền thống tốt đẹp, góp phần
vật trong các trường hợp trên.
xây dựng nền văn hóa Việt Nam
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:
“tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
Em hãy kể những việc làm của bản thân và những
tộc”. Đồng thời, phê phán, lên
người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào
án, ngăn chặn những hành vi làm
về truyền thống của dân Việt Nam.
tổn hại đến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các trường hợp SHS tr.7 và trả lời câu
hỏi.
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam theo
hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng
- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân
tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
1.
vụ học tập
- Câu ca dao: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn
- GV yêu cầu HS đọc làm bài tập
khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng”.
1,2,3,4,5 trong SHS tr.8,9 và trả
=> Ý nghĩa: phản ánh về truyền thống uống nước
lời câu hỏi theo yêu cầu:
nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam. Câu ca dao
* Bài tập 1: Chia lớp làm 2 đội
muốn khuyên chúng ta: cần trân trọng, biết ơn
(chọn ra 5 bạn) chơi trò chơi tiếp
thế hệ đi trước - những người đã lao động vất vả,
sức đồng đội thời gian 5 phút
tạo ra thành quả để chúng ta được thụ hưởng.
* Bài tập 2,3,4: Hoạt động cá
- Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba
nhân
cây chụm lại nên hòn núi cao”
* Bài tập 5: Hoạt động dự án yêu
=> Ý nghĩa: đề cao vai trò của sự đoàn kết trong
cầu học sinh hoàn thành bài tập
cuộc sống.
nộp lại vào tiết học sau.
- Câu ca dao: “Dạy con, con nhớ lấy lời/ Trọng
1. Em hãy tìm những câu ca dao,
cha, kính mẹ, suốt đời chớ quên”
tục ngữ nói về truyền thống của
=> Ý nghĩa: khuyên con người cần trân trọng,
dân tộc Việt Nam và giải thích ý
biết ơn công lao sinh thành và dưỡng dục của
nghĩa.
cha mẹ; luôn hiếu thảo và kính trọng cha mẹ.
2.
- Câu tục ngữ: “Một chữ là thầy, nửa chữ cũng
– Em hãy trình bày giá trị của các
là thầy”
truyền thống dân tộc Việt Nam
=> Ý nghĩa: khuyên con người cần kính trọng,
được thể hiện trong đại dịch
biết ơn công lao dạy dỗ của thầy cô
Covid – 19.
- Câu tục ngữ: “Giặc đến nhà đàn bà cũng
– Em hãy nêu những việc làm cần
đánh”
thiết để giữ gìn, phát huy giá trị
=> Ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần yêu nước, bất
truyền thống của dân tộc Việt
khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Nam.
2.
3.
* Giá trị của các truyền thống dân tộc Việt Nam
– Theo em, vì sao tiếng Việt là
được thể hiện trong đại dịch Covid – 19.
niềm tự hào của dân tộc Việt
- Trong đại dịch Covid-19, nhân dân Việt Nam
Nam?
đã phát huy nhiều truyền thống tốt đẹp của dân
– Em có suy nghĩ gì về một số
tộc, như: yêu nước, dũng cảm, đoàn kết, tương
bạn trẻ hiện nay thích dùng ngôn
thân tương ái,..
ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý, biến âm
- Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã:
một cách cảm tính, sai chính tả,
+ Ngày càng lan tỏa, chuyển hoá thành sức
…?
mạnh, tạo thành động lực để chúng ta vượt qua
- Bản thân em đã giữ gìn sự trong
khó khăn, thực hiện “mục tiêu kép” vừa đẩy lùi
sáng của tiếng Việt như thế nào?
được dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế, bảo đảm
4. Em hãy cho biết việc làm nào
an sinh xã hội.
sau đây thể hiện sự kế thừa, phát
+ Góp phần tôi luyện thêm những phẩm chất tốt
huy truyền thống
đẹp của con người Việt Nam.
của dân tộc. Vì sao?
+ Là nguồn sức mạnh nội sinh để các người Việt
a) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu
Nam xây dựng và phát triển bền vững đất nước.
tranh chống giặc ngoại xâm của
* Để giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của
dân tộc Việt Nam.
dân tộc Việt Nam, mỗi chúng ta cần:
b) Bắt chước theo thần tượng
+ Tích cực tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp
trong phim ảnh, mạng xã hội,...
của dân tộc Việt Nam.
thiếu sự chọn lọc.
+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các vùng
c) Chê bai những người mặc trang
miền, dân tộc.
phục truyền thống là không phù
+ Tích cực quảng bá, giới thiệu với bạn bè trong
hợp.
và ngoài nước,... về những truyền thống tốt đẹp
d) Tìm hiểu và giới thiệu với bạn
của dân tộc.
bè quốc tế về các trò chơi dân
+ Bài trừ, phê phán những hủ tục, phong tục lạc
gian, lễ hội
hậu.
truyền thống, văn hoá ẩm thực
+ Hăng hái tham gia các hoạt động thiện nguyện,
của dân tộc Việt Nam.
hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng,… do
e) Tam gia chương trình văn nghệ
nhà trường, địa phương tổ chức.
về chủ đề quê hương, đất nước,
+ Phê phán việc làm, hành động thiếu ý thức
con người Việt Nam.
trách nhiệm, đi ngược lại truyền thống tốt đẹp
5. Em hãy viết đoạn văn bày tỏ
của dân tộc, làm ảnh hưởng đến hình ảnh, giá trị
lòng tự hào của bản thân đối với
của cộng đồng….
một truyền thống tốt đẹp của dân
3. Tiếng Việt là niềm tự hào của dân tộc Việt
tộc Việt Nam và đề xuất những
Nam, vì:
việc làm cụ thể để giữ gìn, phát
- Tiếng Việt là thành quả của sự sáng tạo của cha
huy truyền thống đó trong thời kì
ông ta;
hội nhập, phát triển.
- Tiếng Việt được hình thành và phát triển trong
- GV hướng dẫn HS rút ra kết
quá trình lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ
luận, trả lời câu hỏi:
nước lâu dài của dân tộc Việt Nam, được người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Việt gìn giữ và trao truyền từ thế hệ này qua thế
học tập
hệ khác.
- HS làm bài tập 1,2,3,4 SHS
* Bản thân em đã giữ gìn sự trong sáng của tiếng
tr.8,9 và trả lời câu hỏi.
Việt như
- Đối với hoạt động dự án yêu cầu
- Suy nghĩ: việc một số bạn trẻ hiện nay thích
học sinh hoàn thành bài tập nộp
dùng ngôn ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý, biến âm
lại vào tiết học sau.
một cách cảm tính, sai chính tả,... sẽ làm mất đi
- HS rút ra kết luận về những biểu
sự trong sáng của tiếng Việt. Em không đồng
hiện của lòng tự hào về truyền
tình với hành động này.
thống của dân tộc Việt Nam theo
- Những việc bản thân em đã làm để giữ gìn sự
hướng dẫn của GV.
trong sáng của tiếng Việt:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
+ Nói và viết đúng chuẩn mực về phát âm, chính
động và thảo luận
tả chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách
- GV mời đại diện nhóm, cá nhân
ngôn ngữ.
báo cáo kết quả
+ Phê phán những hành vi: “pha tiếng” nước
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng
ngoài khi giao tiếp; lạm dụng “tiếng lóng”, ngôn
- GV mời các HS khác nhận xét,
ngữ “chat” trong giao tiếp,…
bổ sung (nếu có).
4. Những việc làm thể hiện sự kế thừa, phát huy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
truyền thống của dân tộc là:
hiện nhiệm vụ học tập
+ Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc
- GV nhận xét, đánh giá
ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
+ Tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè quốc tế về
các trò chơi dân gian, lễ hội truyền thống, văn
hóa ẩm thực của dân tộc Việt Nam.
+ Tham gia chương trình văn nghệ về chủ đề quê
hương, đất nước, con người Việt Nam.
- Vì: những việc làm này xuất phát từ sự trân
trọng, hãnh diện về những giá trị truyền thống tốt
đẹp mà các thế hệ người Việt Nam đã sáng tạo,
tích lũy và trao truyền lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong * Những việc làm cụ thể để phát
thời gian 5 phút
Em hãy làm việc nhóm để xây dựng kế
huy truyền thống hiếu thảo:
- Luôn kính trọng, lễ phép với ông
hoạch và thực hiện hành động cụ thể nhằm bà, cha mẹ.
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của - Yêu thương và giúp đỡ ông bà,
dân tộc Việt Nam (truyền thống hiếu học, yêu cha mẹ những công việc phù hợp
nước, hiếu thảo,...).
với lứa tuổi và sức khỏe của bản
+ Hoạt động dự án (theo nhóm): Em hãy thân, ví dụ: dọn dẹp nhà cửa; giặt
tuyên truyền, quảng bá về truyền thống tốt quần áo, rửa bát, nấu bữa cơm đơn
đẹp của dân tộc Việt Nam bằng những sản giản, chăm sóc em,..
phẩm như: báo tường, đoạn phim ngắn, âm - Thường xuyên hỏi thăm, quan tâm
nhạc, ca dao, tục ngữ,...
đến sức khỏe của ông bà, cha mẹ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cần cù, sáng tạo trong học tập và
- HS làm việc theo nhóm.
lao động.
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, - Tôn trọng, lắng nghe những lời
chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, khuyên, sự định hướng của ông bà,
thống nhất nội dung, hình thức thực hiện cha mẹ.
nhiêm vụ
- Thường xuyên tâm sự, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
những khó khăn với ông bà, cha
- Đại diện nhóm báo cáo.
mẹ…
- Đối với hoạt động dự án học sinh trình bày
trong tiết sau
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Đây là giáo án Công dâm 8 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất