Tìm kiếm Giáo án
GASH 10 co ban (tuan 4- 7)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Duyên
Ngày gửi: 23h:55' 12-06-2008
Dung lượng: 291.0 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Duyên
Ngày gửi: 23h:55' 12-06-2008
Dung lượng: 291.0 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
bài 4 - 5: CAcbohiđrat và lipít- protêin
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS phải:
- Biết đợc tên của các loại đờng có trong cơ thể sinh vật và chức năng của từng loại
- Liệt kê tên các loại Lipit và chức năng của từng loại
- Viết đợc công thức aa
- Trình bày và phân biệt cấu trúc Pr B1,2,3,4
- Giải thích tính đa dạng và đặc thù.
- Liệt kê các chức năng SH của Prôtêin
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng: - phân tích, so sánh để phân biệt các chất.
- quan sát cấu trúc, phân tích suy luận qua kênh hình
3. Thái độ, hành vi
- Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích đợc một số hiện tợng trong thực tiễn.
- Tìm hiểu đợc sự đa dạng trong giới SV có liên quan tới cấu trúc Prôtêin. Thấy vai trò quan trọng và ứng dụng thực tiễn của Prôtêin
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đờng và lipít.
- Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đờng
- Phiếu học tập:
*Các loại lipít.
Các loại lipít
Cấu tạo
Chức năng
Mỡ
Phôtpholi pit
Sterôit
Sắc tố và vitaminn
*Các bậc cấu trúc của Prôtêin
Bậc
Liên kết
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
* Chức năng của Prôtêin
Chức năng
Ví dụ
1
2
3
4
5
6
2. Phơng pháp
- Vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm
- Trực quan
3. Trọng tâm
- Nắm đợc các loại đờng và vai trò của chúng.
- Trình bày các loại Lipít và vai trò của chúng .
- Cấu trúc và chức năng Prôtêin
III. Tiến trình
A. ổn định tổ chức lớp
B. Kiểm tra bài cũ
( ?) Các nguyên tố vi lợng có vai trò nh thế nào đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về nguyên tố vi lợng ở ngời ?
( ?) Trình bày cấu trúc hoá học của nớc và vai trò của nớc trong tế bào ?
C. Bài mới
Mở bài
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những hợp chất hữu cơ nào?
- Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu về 3 loại hợp chất hữu cơ Cácbon hiđrát – Lipít- Prôtêin
Hoạt động i: Tìm hiểu cacbo hiđrat (đờng)
*Mục tiêu : HS nắm đợc 3 loại đờng và vai trò của chúng trong hoạt động và cấu trúc của tế bào
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc lệnh trang 19 trong SGK
- Để trả lời đầy đủ câu hỏi này lần lợt nghiên cứu 2 mục của phần này
- Nêu cấu trúc hoá học chung của Cacbohiđrat?
- GV giới thiệu các loại đờng bằng cách:
+ Cho HS nếm thử đờng Glucô, đờng kính, bột sắn dây, sữa bột không đờng.
+ Học sinh quan sát tranh một số hoa quả chín.
- Có những loại đờng nào?
-Tuỳ theo số lợng đơn phân trong phân tử để chia thành các loại đờng
- Đờngđơn có những dạng nào?
- Giáo viên bổ sung
+ Glucôzơ (đờng nho) có ở thực vật và động vật
+ Fructôzơ (đờng quả) có ở thực vật
+ Galatôzơ (có trong đờng sữa) có nhiều trong sữa các động vật
- Đờng đôi là gì?Kể tên các loại đờng đôi?
- Hai phân tử này có thể cùng loại hay khác loại ?
- Đờng đa là gì? Có những loại đờng đa nào?
- Tuỳ theo cách thức liên kết của các đơn phân mà có các loại đờng đa.
- Nói thêm về xenlulôzơ, tinh bột
- Nêu chức năng của Cacbohiđrat? Cho ví dụ?
-Liên hệ:
+ Vì sao khi đói lả (hạ đờng huyết) ngời ta cho uống nớc đờng thay vì ăn các loại thức ăn khác
+ Trong y học ngời ta sử dụng các sợi kitin làm chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật.
+ Từ kitin chuyển thành kitôdan để tăng năng suất cây trồng, kích thích nảy mầm, ra rễ.
+ Trong công nghiệp kitin làm chất bọc lót cho hệ thống máy móc tinh xảo an toàn tăng độ bền của gỗ, phim ảnh.
- HS đọc lệnh
- Nghiên cứu SGK dựa vào kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi này
- HS thực hiện các yêu cầu và cho biết
+ Độ ngọt của các loại đờng khác nhau
+ Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa các loại đờng khác nhau
- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 19 trả lời câu hỏi
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK 19 trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc thông tin trang 19 để trả lời
- Học sinh n/c thông tin trang 19 và H.4.1 SGK trả lời
- Học sinh đọc mục 2 SGK (trang 20) thảo luận nhóm và trả lời.
+Chức năng của Cacbohiđrat
+Nêu đợc VD và vai trò
- Vận dụng kiến thức đã học ở lớp trớc và bài học mới để trả lời: nêu đợc hiện tợng đói lả hay hạ đờng huyết do trong cơ thể không có năng lợng dự trữ.
I.Cacbohiđrat (đờng)
1. Cấu trúc hoá học
- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Các dạng đờng:
Đờng đơn
Đờng đôi
Đờng đa
+ Các dạng đờng đơn (6C) glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
+ Đờng đôi: gồm 2 phân tử đờng đơn liên kết với nhau:
VD:Glucôzơ + Fructôzơ => Saccarôzơ
Các dạng đờng đôi saccarôzơ (đờng mía Lactôzơ (đờng sữa)
+ Đờng đa gồm rất nhiều phân tử đờng đơn liên kết với nhau.
Các loại: Glucôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin
2. Chức năng
- Là nguồn năng lợng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận khác của cơ thể.
Hoạt động II: Tìm hiểu lipit
*Mục tiêu : Nêu đợc cấu tạo và chức năng của các loại Lipit
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
( ?) Lipít có đặc điểm gì khác với cacbohiđrat?
- Phát phiếu học tập 1.
- Yêu cầu HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập.
- GV: Nhận xét, đánh giá, chiếu đáp án đúng
- Nghiên cứu SGK trang 21, trả lời câu hỏi.
- Nghiên cứu SGK trang 21 và H. 4.2, tranh vẽ cấu trúc phốt pholipít, cấu trúc phân tử Stêrôit. (GV đã treo trên bảng)
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện trình bày đáp án.
-> Lớp nhận xét, bổ sung
II.Lipít.
1. Đặc điểm chung
- Có đặc tính kị nớc
- Không đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Thành phần hoá học đa dạng.
2. Các loại lipít
Đáp án phiếu học tập
Các loại Lipit
Cấu tạo
Chức năng
Mỡ
Gồm 1 phân tử Glixerol với 3 a xit béo ( 16->18 nguyên tố C )
+Axit béo no: trong mỡ động vật
+ Axit béo không no: trong thực vật, cá
Dự trữ năng lợng cho tế bào
Phôtpholipit
Gồm 1 phân tử Glixerol với 2 a xit béo và 1 nhóm phôt phat
Tạo nên các loại màng tế bào
Stêrôit
Chứa các nguyên tử liên kết vòng
Cấu tạo màng sinh chất và một số hooc môn
Sắc tố và Vitamin
- Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ
- Sắc tố Carôtenôit
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
* Liên hệ
- Tại sao động vật không dự trữ năng lợng dới ?
- Tại sao ngời già không nên ăn nhiều lipít?
- Vì sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh béo phì?
- Vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế, trao đổi nhóm rồi trả lời
Hoạt động III: Tìm hiểu cấu trúc Prôtêin
*Mục tiêu : - HS hiểu và trình bày đợc cấu trúc 4 bậc của Prôtêin - Chỉ ra các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của Prôtêin
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV cho HS quan sát tranh vẽ sơ đồ axit amin và sự hình thành liên kết peptit
- Prôtêin có đặc điểm gì?
- GV giao phiếu học tập2 yêu cầu HS nghe giảng hoàn thiện nội dung trong phiếu về cấu trúc Pr
- GV chiếu đáp án đúng
- HS nghiên cứu SGK trang 23, quan sát hình, kết hợp kiến thức lớp dới trả lời
- HS tự khái quát kiến thức
- HS quan sát hình chiếu
- Thảo luận hoàn thiện nội dung
- Đại diện trình bày
- Lớp củng cố, bổ sung
III. Cấu trúcPrôtêin
1. Đặc điểm chung
- Đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là axit amin ( 20 loại )
- Đa dạng và đặc thù do số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp axit amin
2. Cấu trúc
Đáp án phiếu học tập
Bậc cấu trúc
Đặc điểm
Bậc 1
Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo thành chuỗi Pôlipeptit có mạch thẳng
Bậc 2
Chuỗi Pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ các liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau
Bậc 3
- Cấu trúc bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều
- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch Pôlipeptit
Bậc 4
Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi Pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Thế nào là hiện tợng biến tính?
- Nguyên nhân nào gây ra hiện tợng biến tính?
- Yếu tố nào ảnh hởng đến cấu trúc Prôtêin?
- GV dẫn dắt từ ý kiến của HS để đi đến kiến thức
* Liên hệ:
- Vì sao 1 số vi khuẩn có thể sống ở suối nớc nóng có nhiệt độ 100o?
- Tại sao khi đun nóng nớc lọc thịt cua thì Prôtêin của cua lại đóng thành từng mảng?
- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 24 trả lời
 








Các ý kiến mới nhất