GAKy1_Chuanday

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tuấn Đạt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:31' 09-06-2008
Dung lượng: 471.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tuấn Đạt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:31' 09-06-2008
Dung lượng: 471.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 1 : Giới thiệu nghề điện dân dụng
I / Mục tiêu
- Biết được vị trí , vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống .
- Có được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng .
- Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng , có định hướng sau này về nghề nghiệp .
II / Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nghề điện dân dụng .
- Bản mô tả nghề điện dân dụng .
- HS có thể chuẩn bị một số bài hát , bài thơ về nghề điện .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
C / Bài mới
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ - GV cho HS làm việc theo nhóm .
- GV đặt câu hỏi :
+ Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng là gì ?
+ Theo em hiểu nội dung lao động nghề điện dân dụng bao gồm những lĩnh vực gì ? Cho ví dụ ?
- HS các nhóm thảo luận , cử đại diện phát biểu , GV bổ sung và kết luận
- GV cho HS đọc bản mô tả nghề điện , đặt câu hỏi :
+ Theo em người thợ điện làm việc trong điều kiện như thế nào ? Cho ví dụ ?
- GV kết luận
- GV cho HS đọc bản mô tả nghề điện dân dụng .
+ Theo em , nghề điện có yêu cầu gì đối với người lao động ?
- Hs thảo luận , Gv bổ sụng và đi đến kết luận : Nghề điện có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động .
GV hỏi : Nghề điện dân dụng phát triển như thế nào ? Tương lai nghề điện dân dụng gắn liền với sự phát triển của cái gì ?
GV yêu cầu HS mô tả nghề điện dân dụng để tìm hiểu những nơi đào tạo nghề điện , đặc biệt hệ thống dạy nghề điện dân dụng .
- GV cho một nhóm trình bày nhóm khác bổ sung , sau đó GV bổ sung và đi đến kết luận .
- Yêu cầu HS cho biết những nơi nào nghề điện dân dụng thường hoạt động ?
I / Vai trò vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống .
- Hầu hết các hoạt động trong sản xuất và đời sống đều gắn với việc sử dụng điện năng . Vì vậy cần rất nhiều người làm các công việc trong nghề điện dân dụng .
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng , hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực điện năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt và lao động sản xuất của các hộ tiêu thụ điện .
- Người thợ điện có mặt hầu hết ở các cơ quan xí nghiệp , nhà máy , công trường … để làm các công việc về điện . Nghề điện nói chung điện dân dụng nói riêng góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước .
II / Đặc điểm và yêu cầu của nghề
1. Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng .
- Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng gồm :
- Thiết bị bảo vệ , đóng cắt và lấy điện ;
- Nguồn điện một chiều và xoay điện áp thấp dưới 380 V ;
- Thiết bị đo lường điện ;
- Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện ;
- Các loại đồ dùng điện .
2. Nội dung lao động của nghề điện dân dụng .
- Lắp đặt mạng điện chiếu sáng trong nhà .
- Lắp đặt điều hoà không khí .
- Lắp đặt đường dây hạ áp .
- Sửa chữa quạt điện .
- Lắp đặt máy bơm nước .
- Bảo dưỡng và sửa chữa máy giặt .
3. Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng .
- HS thảo luận và trả lời :
+ Công việc của nghề điện thường được thực hiện trong nhà : lắp đặt mạng điện trong gia đình , trong các phòng của cơ quan , trường học … và sửa chữa chúng khi có sự cố .
+ Có những công việc thực hiện ngoài trời : lắp đặt đường dây điện , lắp đặt mạng điện ….
+ Có những công việc cần trèo cao , đi lưu động , làm việc gần khu vực có điện dễ gây nguy hiểm đến tính mạng .
Kết luận : + Việc lắp đặt đường dây , sửa chữa , hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường phải tiến hành ngoài trời , trên cao , lưu động , gần khu vực có điện nên rất nguy hiểm .
+ Công tác bảo dưỡng , sử chữa và hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất chế tạo các thiết bị điện thường được tiến hành trong nhà trong điều kiện môi trường bình thường .
4. Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động .
- Về kiến thức : Có trình độ văn hoá hết cấp THCS , nắm vững các kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện , an toàn điện và các quy trình kĩ thuật .
- Kĩ năng : Nắm vững kĩ năng về đo lường , sử dụng , bảo dưỡng , sửa chữa , lắp đặt các thiết bị và mạng điện .
+ Sức khoẻ : Người lao động nghề điện phải có sức khoẻ trên trung bình không mắc các bệnh về huyết áp , tim phổi , thấp khớp nặng , loạn thị , điếc .
+ Thái độ : Yêu thích những công việc của nghề điện .
5. Triển vọng nghề điện
- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá và hiện đại hoá đất nước .
- Tương lai nghề điện dân dụng gắn liền với sự phát triển điện năng , đồ dùng điện và tốc độ xây dựng nhà ở .
- Nghề điện dân dụng có nhiều điều kiện phát triển không chỉ ở thành phố mà còn ở nông thôn , miền núi .
6. Những nơi đào tạo nghề điện .
- Ngành điện của các đường dạy nghề , Trung học chuyên nghiệp , Cao đẳng và Đại học kĩ thuật .
- Các trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp .
- Các trung tâm kĩ thuật dạy nghề và tư nhân .
7. Những nơi hoạt động nghề .
- Những công việc của nghề điện ở các hộ gia đình tiêu dùng điện , trong xí nghiệp , cơ quan , nông trại , đơn vị kinh doanh .
- Những cơ sở lắp đặt , sửa chữa về điện .
D / Củng cố và dặn dò .
- Chuẩn bị bài học hôm sau :
+ Các mẫu dây dẫn điện .
+ Các mẫu dây cáp điện .
................................................
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 2 + 3 : Vật liệu điện dùng trong nhà lắp đặt mạng điện trong nhà
I / Mục tiêu
- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện .
- Nắm được công dụng , tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu .
- Biết cách sử dụng một số loại vật liệu điện thông dụng một cách hợp lí .
II / Chuẩn bị
- Một số mấu dây dẫn điện và cáp điện .
- Một số mẫu vật liệu cách điện , dẫn điện và dẫn từ .
- Một số vật cách điện của mạng điện .
- HS có thể sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu điện của mạng điện .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
C / Bài mới
- GV đưa cho HS một số mẫu dây dẫn điện và tranh hinh 2.1 .
- Em hãy kể tên một số loại dây dẫn mà em biết ?
- GV cho HS làm việc theo nhóm : làm bào tập : phân loại dây dẫn điện theo bảng 2.1
GV kết luận .
- Để tránh HS nhầm lẫn giữa khái niệm lõi và sợi của dây dẫn , GV đặt câu hỏi .
- Em hãy phân biệt lõi và sợi của dây dẫn ?
- GV cho HS làm bài tập điền vào chỗ trống .
- GV dẫn dắt để HS rút ra kết luận về cấu tạo dây dẫn gồm có : lõi dây , phần cách điện và vỏ bảo vệ cơ học .
- GV đặt câu hỏi mở rộng .
+ Em hãy cho biết tại sao lớp vỏ cách điện của dây dẫn điện thường có màu sắc khác nhau ?
- GV yêu cầu HS cho biết sử dụng dây dẫn điện như thế nào ?
- GV yêu cầu HS cho biết cấu tạo của dây cáp điện ?
- Cấu tạo và phạm vi sử dụng của cáp đối với mạng điện trong nhà như thế nào ?
- Các loại cáp thường được dùng ở đâu ?
- Thế nào là vật liệu cách điện ?
- Vật liệu cách điện phải đạt những yêu cầu gì ?
I / Dây dẫn điện
1. Phân loại
- HS trả lời có loại dây trần , dây dẫn bọc cách điện , dây dẫn lõi nhiều sợi dây dẫn lõi 1 sợi …
Dây dẫn điện
Dây dẫn bọc cách điện
Dây dẫn lõi nhiều sợi
Dây dẫn lõi một sợi
d
a , b , c
b , c
a
+ Có nhiều loại dây dẫn điện . Dựa vào lớp vỏ cách điện , dây dẫn điện được chia thành dây trần và dây bọc cách điện .
+ Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có dây một lõi , dây nhiều lõi , dây lõi một sợi và lõi nhiều sợi .
2. Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách điện
- Gồm 2 phần là lõi và lớp vỏ cách điện
- Lõi dây thường bằng đồng , được chế tạo thành một sợi hoặc nhiều sợi bện với nhau .
- Vỏ cách điện gồm một lớp hoặc nhiều lớp , thường bằng cao su , chất cách điện tổng hợp . Ngoài lớp cách điện , một số laọi dây dẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học , ảnh hưởng của độ ẩm , nước và các chất hoá học .
3. Sử dụng dây dẫn điện .
- Trong quá trình sử dụng thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện của dây dẫn để tránh gây ra tai nạn điện cho người sử dụng .
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫn điện nối dài .
II / Dây cáp điện
1. Cấu tạo
- Cấu tạo của cáp điện gồm các phần chính sau : Lõi cáp ; vỏ cách điện ; vỏ bảo vệ .
- Lõi cáp thường bằng đồng
- Vỏ cách điện thường được làm bằng cao su tự nhiên , cao su tổng hợp , chất polyvinyl chlỏide ( PVC ) …
- Vỏ bảo vệ của cáp điện được chế tạo cho phù hợp với các môi trương lắp đặt cáp khác nhau như vỏ chịu nhiệt , chịu mặn , chịu ăn mòn v.v….
2. Sử dụng cáp điện .
- Với mạng điện trong nhà cáp được dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà .
- Cáp được gọi tên theo chất cách điện . Khi thiết kế , mua cáp cần chỉ rõ chất cách điện , cấp điện cáp và chất liệu làm lõi .
III / Vật liệu cách điện
- Trong mạng điện , vật liệu
Ngày dạy :
Tiết 1 : Giới thiệu nghề điện dân dụng
I / Mục tiêu
- Biết được vị trí , vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống .
- Có được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng .
- Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng , có định hướng sau này về nghề nghiệp .
II / Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nghề điện dân dụng .
- Bản mô tả nghề điện dân dụng .
- HS có thể chuẩn bị một số bài hát , bài thơ về nghề điện .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
C / Bài mới
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ - GV cho HS làm việc theo nhóm .
- GV đặt câu hỏi :
+ Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng là gì ?
+ Theo em hiểu nội dung lao động nghề điện dân dụng bao gồm những lĩnh vực gì ? Cho ví dụ ?
- HS các nhóm thảo luận , cử đại diện phát biểu , GV bổ sung và kết luận
- GV cho HS đọc bản mô tả nghề điện , đặt câu hỏi :
+ Theo em người thợ điện làm việc trong điều kiện như thế nào ? Cho ví dụ ?
- GV kết luận
- GV cho HS đọc bản mô tả nghề điện dân dụng .
+ Theo em , nghề điện có yêu cầu gì đối với người lao động ?
- Hs thảo luận , Gv bổ sụng và đi đến kết luận : Nghề điện có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động .
GV hỏi : Nghề điện dân dụng phát triển như thế nào ? Tương lai nghề điện dân dụng gắn liền với sự phát triển của cái gì ?
GV yêu cầu HS mô tả nghề điện dân dụng để tìm hiểu những nơi đào tạo nghề điện , đặc biệt hệ thống dạy nghề điện dân dụng .
- GV cho một nhóm trình bày nhóm khác bổ sung , sau đó GV bổ sung và đi đến kết luận .
- Yêu cầu HS cho biết những nơi nào nghề điện dân dụng thường hoạt động ?
I / Vai trò vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống .
- Hầu hết các hoạt động trong sản xuất và đời sống đều gắn với việc sử dụng điện năng . Vì vậy cần rất nhiều người làm các công việc trong nghề điện dân dụng .
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng , hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực điện năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt và lao động sản xuất của các hộ tiêu thụ điện .
- Người thợ điện có mặt hầu hết ở các cơ quan xí nghiệp , nhà máy , công trường … để làm các công việc về điện . Nghề điện nói chung điện dân dụng nói riêng góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước .
II / Đặc điểm và yêu cầu của nghề
1. Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng .
- Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng gồm :
- Thiết bị bảo vệ , đóng cắt và lấy điện ;
- Nguồn điện một chiều và xoay điện áp thấp dưới 380 V ;
- Thiết bị đo lường điện ;
- Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện ;
- Các loại đồ dùng điện .
2. Nội dung lao động của nghề điện dân dụng .
- Lắp đặt mạng điện chiếu sáng trong nhà .
- Lắp đặt điều hoà không khí .
- Lắp đặt đường dây hạ áp .
- Sửa chữa quạt điện .
- Lắp đặt máy bơm nước .
- Bảo dưỡng và sửa chữa máy giặt .
3. Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng .
- HS thảo luận và trả lời :
+ Công việc của nghề điện thường được thực hiện trong nhà : lắp đặt mạng điện trong gia đình , trong các phòng của cơ quan , trường học … và sửa chữa chúng khi có sự cố .
+ Có những công việc thực hiện ngoài trời : lắp đặt đường dây điện , lắp đặt mạng điện ….
+ Có những công việc cần trèo cao , đi lưu động , làm việc gần khu vực có điện dễ gây nguy hiểm đến tính mạng .
Kết luận : + Việc lắp đặt đường dây , sửa chữa , hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường phải tiến hành ngoài trời , trên cao , lưu động , gần khu vực có điện nên rất nguy hiểm .
+ Công tác bảo dưỡng , sử chữa và hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất chế tạo các thiết bị điện thường được tiến hành trong nhà trong điều kiện môi trường bình thường .
4. Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động .
- Về kiến thức : Có trình độ văn hoá hết cấp THCS , nắm vững các kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện , an toàn điện và các quy trình kĩ thuật .
- Kĩ năng : Nắm vững kĩ năng về đo lường , sử dụng , bảo dưỡng , sửa chữa , lắp đặt các thiết bị và mạng điện .
+ Sức khoẻ : Người lao động nghề điện phải có sức khoẻ trên trung bình không mắc các bệnh về huyết áp , tim phổi , thấp khớp nặng , loạn thị , điếc .
+ Thái độ : Yêu thích những công việc của nghề điện .
5. Triển vọng nghề điện
- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá và hiện đại hoá đất nước .
- Tương lai nghề điện dân dụng gắn liền với sự phát triển điện năng , đồ dùng điện và tốc độ xây dựng nhà ở .
- Nghề điện dân dụng có nhiều điều kiện phát triển không chỉ ở thành phố mà còn ở nông thôn , miền núi .
6. Những nơi đào tạo nghề điện .
- Ngành điện của các đường dạy nghề , Trung học chuyên nghiệp , Cao đẳng và Đại học kĩ thuật .
- Các trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp .
- Các trung tâm kĩ thuật dạy nghề và tư nhân .
7. Những nơi hoạt động nghề .
- Những công việc của nghề điện ở các hộ gia đình tiêu dùng điện , trong xí nghiệp , cơ quan , nông trại , đơn vị kinh doanh .
- Những cơ sở lắp đặt , sửa chữa về điện .
D / Củng cố và dặn dò .
- Chuẩn bị bài học hôm sau :
+ Các mẫu dây dẫn điện .
+ Các mẫu dây cáp điện .
................................................
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 2 + 3 : Vật liệu điện dùng trong nhà lắp đặt mạng điện trong nhà
I / Mục tiêu
- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện .
- Nắm được công dụng , tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu .
- Biết cách sử dụng một số loại vật liệu điện thông dụng một cách hợp lí .
II / Chuẩn bị
- Một số mấu dây dẫn điện và cáp điện .
- Một số mẫu vật liệu cách điện , dẫn điện và dẫn từ .
- Một số vật cách điện của mạng điện .
- HS có thể sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu điện của mạng điện .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
C / Bài mới
- GV đưa cho HS một số mẫu dây dẫn điện và tranh hinh 2.1 .
- Em hãy kể tên một số loại dây dẫn mà em biết ?
- GV cho HS làm việc theo nhóm : làm bào tập : phân loại dây dẫn điện theo bảng 2.1
GV kết luận .
- Để tránh HS nhầm lẫn giữa khái niệm lõi và sợi của dây dẫn , GV đặt câu hỏi .
- Em hãy phân biệt lõi và sợi của dây dẫn ?
- GV cho HS làm bài tập điền vào chỗ trống .
- GV dẫn dắt để HS rút ra kết luận về cấu tạo dây dẫn gồm có : lõi dây , phần cách điện và vỏ bảo vệ cơ học .
- GV đặt câu hỏi mở rộng .
+ Em hãy cho biết tại sao lớp vỏ cách điện của dây dẫn điện thường có màu sắc khác nhau ?
- GV yêu cầu HS cho biết sử dụng dây dẫn điện như thế nào ?
- GV yêu cầu HS cho biết cấu tạo của dây cáp điện ?
- Cấu tạo và phạm vi sử dụng của cáp đối với mạng điện trong nhà như thế nào ?
- Các loại cáp thường được dùng ở đâu ?
- Thế nào là vật liệu cách điện ?
- Vật liệu cách điện phải đạt những yêu cầu gì ?
I / Dây dẫn điện
1. Phân loại
- HS trả lời có loại dây trần , dây dẫn bọc cách điện , dây dẫn lõi nhiều sợi dây dẫn lõi 1 sợi …
Dây dẫn điện
Dây dẫn bọc cách điện
Dây dẫn lõi nhiều sợi
Dây dẫn lõi một sợi
d
a , b , c
b , c
a
+ Có nhiều loại dây dẫn điện . Dựa vào lớp vỏ cách điện , dây dẫn điện được chia thành dây trần và dây bọc cách điện .
+ Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có dây một lõi , dây nhiều lõi , dây lõi một sợi và lõi nhiều sợi .
2. Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách điện
- Gồm 2 phần là lõi và lớp vỏ cách điện
- Lõi dây thường bằng đồng , được chế tạo thành một sợi hoặc nhiều sợi bện với nhau .
- Vỏ cách điện gồm một lớp hoặc nhiều lớp , thường bằng cao su , chất cách điện tổng hợp . Ngoài lớp cách điện , một số laọi dây dẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học , ảnh hưởng của độ ẩm , nước và các chất hoá học .
3. Sử dụng dây dẫn điện .
- Trong quá trình sử dụng thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện của dây dẫn để tránh gây ra tai nạn điện cho người sử dụng .
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫn điện nối dài .
II / Dây cáp điện
1. Cấu tạo
- Cấu tạo của cáp điện gồm các phần chính sau : Lõi cáp ; vỏ cách điện ; vỏ bảo vệ .
- Lõi cáp thường bằng đồng
- Vỏ cách điện thường được làm bằng cao su tự nhiên , cao su tổng hợp , chất polyvinyl chlỏide ( PVC ) …
- Vỏ bảo vệ của cáp điện được chế tạo cho phù hợp với các môi trương lắp đặt cáp khác nhau như vỏ chịu nhiệt , chịu mặn , chịu ăn mòn v.v….
2. Sử dụng cáp điện .
- Với mạng điện trong nhà cáp được dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà .
- Cáp được gọi tên theo chất cách điện . Khi thiết kế , mua cáp cần chỉ rõ chất cách điện , cấp điện cáp và chất liệu làm lõi .
III / Vật liệu cách điện
- Trong mạng điện , vật liệu
 









Các ý kiến mới nhất