GAH8(T15-26)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:50' 04-06-2008
Dung lượng: 216.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:50' 04-06-2008
Dung lượng: 216.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 16 : HÌNH CHỮ NHẬT
I- MỤC TIÊU
Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Biết vẽ một hình chữ nhật, biết chứng minh một hình tứ giác là hình chữ nhật
Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế.
II- CHUẨN BỊ
Giáo viên: Dụng cụ vẽ hình, phấn màu, bảng phu
Học sinh: Dụng cụ học tập, bảng nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
* HĐ1:
- Trong các tiết trứơc chúng ta đã học về hình thang, hình bình hành, đó là các tứ giác đặc biệt. Ơ tiểu học, các em đã biết về hình chữ nhật, em hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật
- Theo em hình chữ nhật là tứ giác có đặc điểm gì về góc?
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
ABCD là hcn (==
==900
- Hình chữ nhật có phải là hình bình hành không? Có phải là hình thang cân không? Vì sao?
- Giáo viên: Nhấn mạnh hình chữ nhật là 1 hình bình hành đặc biệt, cũng là 1 hình thang cân đặc biệt
- Vì hình chữ nhật cũng là hbh, cũng là hình thang cân nên hình chữ nhật có những tính chất gì?
- Giáo viên: Nhấn mạnh hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hbh và của hình thang cân.
- Vậy trong hình chữ nhật có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Ta có thể viết tính chất này dưới dạng GT, KL như thế nào?
1.Định nghĩa:
Học sinh trả lời: bảng,khung cửa sổ, quyển sách
Trả lời: có 4 góc vuông
học sinh vẽ vào vở
Trả lời: hình chữ nhật là hbh vì =; = hoặc ab//cd (cùng l với ad) ; ad//bc (cùng l với ab)
Hình chữ nhật là hình thang cân vì ab//cd ; =
2.Tính chất
Trả lời: Vì hình chữ nhật là hbh nên có:
+ Các cạnh đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
+ Vì hình chữ nhật là thang cân nên có 2 đường chéo bằng nhau
Học sinh trả lời tại chỗ
GT ABCD là hình chữ nhật, AC(DB (O)
KL OA = OB = AC = OD
3.Dấu hiệu nhận biết
- Từ định nghĩa ta có thể chứng minh 1 tứ giác là hình chữ nhật nếu thỏa mãn điều kịên gì?
- Thực tế chỉ cần mấy góc vuông là đủ
- Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì cần thêm điều kiện gì về góc sẽ là hình chữ nhật? Vì sao?
- Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm điều kiện gì sẽ là hì nh chữ nhật? Vì sao?
Có 4 góc vuông
3 góc vuông thì tổng các góc của tứ giác là 3600=> góc còn lại là 900
Thêm điều kiện có 1 góc vuông
Vì hình thang cân ABCD (AB//CD) có =900 => =900 (theo định nghĩa hình thang cân)
=>=900 ; =900 vì AB//CD nên 2 góc trong cùng phía bù nhau
Có 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau
- Giáo viên xác nhận: Có 4 dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (1 đi tứ tứ giác, 1 đi từ hình thang cân, 2 đi từ hbh)
- Yêu cầu học sinh đọc nhiều lần dấu hiệu
- Ỵêu cầu học sinh nêu GT, KL của dấu hiệu 4, giáo viên vẽ hình
- Giáo viên: Treo bảng phụ có hình củng cố
1.Tứ giác có 2 góc vuông có là hcn không?
2.Hình thang có 1 góc vuông có là hcn không?
3.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau có là hcn không?
4.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường có là hcn không?
- Giáo viên đưa bảng phụ có tứ giác vẽ sẳn (đúng là hcn). Yêu cầu học sinh làm bài 2
- Vẽ 1 hình chữ nhật ta làm như thế nào?
- Cho học hoạt động nhóm, nửa lớp làm bài 3, nửa lớp làm bài 4
- Cho học sinh đọc định lí trang 99
- Hỏi: Hai định lí trên có quan hệ như thế nào với nhau?
Học sinh chứng minh miệng tại chỗ tương tự SGK
Học sinh trả lời
Chỉ là hình thang vuông
Học sinh lên bảng kiểm tra
C1: kiểm tra nếu có AB = CD ; AD = BC và AC = BD thì kết luận ABCD là hcn
C2: kiểm tra nếu OA = OB = OC = OD thì kết luận là hcn
4.Ap dụng vào tam giác vuông
- Học sinh trao đổi nhóm rồi đại diện 2 nhóm nhanh nhất trả lời lần lượt
Là 2 định lí thuận đảo của nhau
* HĐ2: Củng cố
- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận hcn và định lí áp dụng vào (vuông
IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài theo SGK, thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu và định lí áp dụng vào tam giác vuông
Làm các bài tập: 58, 59, 60, 61 (SGK 99)
Chuẩn bị trước các bài luyện tập
TIẾT 17: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
Củng cố định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập
Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
II- CHUẨN BỊ
Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ hình vẽ 88, 89
III- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
* HĐ1:
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật, vẽ hình chữ nhật, sửa bài tập 58. Để tính độ dài cạnh, đường chéo hình chữ nhật ta áp dụng địng lí nào?
- HS2: Bài luyện tập
- Cho làm bài tập 62
- Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ 88, 89 yêu cầu học sinh giải thích
Ap dụng định lí Pitago: d2=a2 + b2
=>d=
Sửa bài tập 59
Hcn cũng là 1 hbh nên giao điểm của 2 đường chéo là tâm đối xứng của nó
Hcn cũng là 1 hình thang cân nên 2 đường thẳng đó qua 2 cặp cạnh đối của hcn là 2 trục đối xứng của hình đó
Học sinh trả lời tại chỗ, cả 2 câu đều đúng
Giải thích:
a) Gọi M là trung điểm của AB=>CM là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB=>CM=AB/2
Vậy C( (M, 1/2AB)
b) Ta có OA = OB = OC = R
=> OC là trung tuyến của (ACB
Mà OC =AB/2 => (ABC vuông tại C
* HĐ2:
- Cho làm bài tập 64 SGK
- Yêu cầu học sinh vẽ hình, ghi GT, KL
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm đường lối chứng minh. Nên sử dụng dấuhiệu nào để chứng minh. Đi từ tứ giác hay hình thang cân, hay hình bình hành. Muốn C/m EFGH là hình thang cân hay hbh đều phải C/m song song, cũng phải C/ m về góc
Học sinh dùng thước thẳng và compa để vẽ hình
GT ABCD là hbh
1=2=/2 ; 1=2=/ 2
1=2=/2
KL EFGH là hcn
- Có nhận xét gì về (AGB
- Có làm tương với các góc khác của tứ giác EFGH được không?
- Cho làm bài tập 65
- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ
- Theo em tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
- Đã có bài tập nào tương tự chưa? (BT 48)
- Có thể chứng minh được hbh EFGH có 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau không?
Học sinh trả lời:
(AGB có: 2=/2 ; 1= /2
=>2 + 1= +/2= 900 (do ABCD là hbh)
=>AGB = 1800- (2+2) = 1800 - 900= 900
Học sinh làm tương tự => EFG = 900 ; CED = 900
Vậy tứ giác EFGH là hcn vì có 3 góc vuông
Học sinh vẽ hình, ghi GT, KL
GT tứ giác ABCD có E, F, G, H lần luợt
KL
Học sinh trình bày chứng minh:
(ABC có EF là đường TB nên
EF= 1/2AC ; EF//AC (1)
(ADC có HG là TB nên
HG= 1/2AC ; HG//AC (2)
Từ (1) (2) suy ra EF = HG ; EF//HG
=>EFGH là hình bình hành
Vì AC l BD mà EF//AC => EF l BD
Lại có EH//BD (do EH là TB của (ABD)
Nên EH l EF hay= 900
Vậy EFGH là hình chữ nhật
IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Làm bài tập: 63, 66 (SGK 100) ; 112, 113, 114, 115, 117, 118 (SBT)
Chuẩn bị trước bài "Đường thẳng // với 1 đường thẳng cho trước)
TIẾT 18 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I- MỤC TIÊU
Học sinh biết được khái niệm, k/c giữa 2 đường thẳng //, định lí các đường thẳng
song song cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước.
Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đường thẳng bằng nhau. Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế
II- CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
Học sinh: Dụng cụ học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
GIÁO VIÊN
* HĐ1:
- Cho làm bài tập 1
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
- Tứ giác ABKH là hình gì?
- Giáo viên: AH l b và AH = h=> A cách đường thẳng b một khoảng bằng h. Vậy mọi điểm thuộc đường thẳng a có chung tính chất gì?
- Giáo viên: Có a//b, AH l b thì AH l a. Vậy mọi điểm thuộc đường thẳng b cũng cách đườngthẳng a một khoảng bằng h. Ta nói h là khoảng cách giữa 2 đường thẳng // a và b
- Thế nào là khoảng cách giữa 2 đường thẳng //?
- Cho làm bài tập 2
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
- Giáo viên dùng phấn màu nối AM, hỏi AMKH là hình gì?
1.Khoảng cach1 giữa 2 đường thẳng //
Học sinh đọc bài tập 1
Học sinh vẽ hình vào vở
Trả lời tại chỗ
Vì AB//KH (gt)
AH//BK (cùng l với b)
=>ABKH là hbh và = 900
=>ABKH là hcn
=>AH = BK = h
Trả lời: Đều cách đường thẳng b một khoảng bằng h
Học sinh trả lời rồi đọc định nghĩa
Định nghĩa: (SGK 101)
2.Tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước
Học sinh vẽ hình vào vở
Học sinh trả lời
Vì AH = MK (=h) vì AH//MK (cùng l b)
Nên AMKH là hbh lại có = 900 nên AMKH là hình chữ nhật
- Vì sao M ( a
- Tương tự ta cũng có M`( a`
- Vậy các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên 2 đường thẳng a và a` // với b và cách b một khoảng bằng h. Đó là tính chất
- Cho làm bài tập 3 (SGK), giáo viên đưa hình vẽ 95. Đỉnh A có tính chất gì?
- Giáo viên chỉ vào hình vẽ và nêu phần nhận xét. Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nêu rõ khái niệm tãp hợ
I- MỤC TIÊU
Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Biết vẽ một hình chữ nhật, biết chứng minh một hình tứ giác là hình chữ nhật
Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế.
II- CHUẨN BỊ
Giáo viên: Dụng cụ vẽ hình, phấn màu, bảng phu
Học sinh: Dụng cụ học tập, bảng nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
* HĐ1:
- Trong các tiết trứơc chúng ta đã học về hình thang, hình bình hành, đó là các tứ giác đặc biệt. Ơ tiểu học, các em đã biết về hình chữ nhật, em hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật
- Theo em hình chữ nhật là tứ giác có đặc điểm gì về góc?
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
ABCD là hcn (==
==900
- Hình chữ nhật có phải là hình bình hành không? Có phải là hình thang cân không? Vì sao?
- Giáo viên: Nhấn mạnh hình chữ nhật là 1 hình bình hành đặc biệt, cũng là 1 hình thang cân đặc biệt
- Vì hình chữ nhật cũng là hbh, cũng là hình thang cân nên hình chữ nhật có những tính chất gì?
- Giáo viên: Nhấn mạnh hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hbh và của hình thang cân.
- Vậy trong hình chữ nhật có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Ta có thể viết tính chất này dưới dạng GT, KL như thế nào?
1.Định nghĩa:
Học sinh trả lời: bảng,khung cửa sổ, quyển sách
Trả lời: có 4 góc vuông
học sinh vẽ vào vở
Trả lời: hình chữ nhật là hbh vì =; = hoặc ab//cd (cùng l với ad) ; ad//bc (cùng l với ab)
Hình chữ nhật là hình thang cân vì ab//cd ; =
2.Tính chất
Trả lời: Vì hình chữ nhật là hbh nên có:
+ Các cạnh đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
+ Vì hình chữ nhật là thang cân nên có 2 đường chéo bằng nhau
Học sinh trả lời tại chỗ
GT ABCD là hình chữ nhật, AC(DB (O)
KL OA = OB = AC = OD
3.Dấu hiệu nhận biết
- Từ định nghĩa ta có thể chứng minh 1 tứ giác là hình chữ nhật nếu thỏa mãn điều kịên gì?
- Thực tế chỉ cần mấy góc vuông là đủ
- Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì cần thêm điều kiện gì về góc sẽ là hình chữ nhật? Vì sao?
- Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm điều kiện gì sẽ là hì nh chữ nhật? Vì sao?
Có 4 góc vuông
3 góc vuông thì tổng các góc của tứ giác là 3600=> góc còn lại là 900
Thêm điều kiện có 1 góc vuông
Vì hình thang cân ABCD (AB//CD) có =900 => =900 (theo định nghĩa hình thang cân)
=>=900 ; =900 vì AB//CD nên 2 góc trong cùng phía bù nhau
Có 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau
- Giáo viên xác nhận: Có 4 dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (1 đi tứ tứ giác, 1 đi từ hình thang cân, 2 đi từ hbh)
- Yêu cầu học sinh đọc nhiều lần dấu hiệu
- Ỵêu cầu học sinh nêu GT, KL của dấu hiệu 4, giáo viên vẽ hình
- Giáo viên: Treo bảng phụ có hình củng cố
1.Tứ giác có 2 góc vuông có là hcn không?
2.Hình thang có 1 góc vuông có là hcn không?
3.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau có là hcn không?
4.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường có là hcn không?
- Giáo viên đưa bảng phụ có tứ giác vẽ sẳn (đúng là hcn). Yêu cầu học sinh làm bài 2
- Vẽ 1 hình chữ nhật ta làm như thế nào?
- Cho học hoạt động nhóm, nửa lớp làm bài 3, nửa lớp làm bài 4
- Cho học sinh đọc định lí trang 99
- Hỏi: Hai định lí trên có quan hệ như thế nào với nhau?
Học sinh chứng minh miệng tại chỗ tương tự SGK
Học sinh trả lời
Chỉ là hình thang vuông
Học sinh lên bảng kiểm tra
C1: kiểm tra nếu có AB = CD ; AD = BC và AC = BD thì kết luận ABCD là hcn
C2: kiểm tra nếu OA = OB = OC = OD thì kết luận là hcn
4.Ap dụng vào tam giác vuông
- Học sinh trao đổi nhóm rồi đại diện 2 nhóm nhanh nhất trả lời lần lượt
Là 2 định lí thuận đảo của nhau
* HĐ2: Củng cố
- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận hcn và định lí áp dụng vào (vuông
IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài theo SGK, thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu và định lí áp dụng vào tam giác vuông
Làm các bài tập: 58, 59, 60, 61 (SGK 99)
Chuẩn bị trước các bài luyện tập
TIẾT 17: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
Củng cố định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập
Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
II- CHUẨN BỊ
Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ hình vẽ 88, 89
III- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
* HĐ1:
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật, vẽ hình chữ nhật, sửa bài tập 58. Để tính độ dài cạnh, đường chéo hình chữ nhật ta áp dụng địng lí nào?
- HS2: Bài luyện tập
- Cho làm bài tập 62
- Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ 88, 89 yêu cầu học sinh giải thích
Ap dụng định lí Pitago: d2=a2 + b2
=>d=
Sửa bài tập 59
Hcn cũng là 1 hbh nên giao điểm của 2 đường chéo là tâm đối xứng của nó
Hcn cũng là 1 hình thang cân nên 2 đường thẳng đó qua 2 cặp cạnh đối của hcn là 2 trục đối xứng của hình đó
Học sinh trả lời tại chỗ, cả 2 câu đều đúng
Giải thích:
a) Gọi M là trung điểm của AB=>CM là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB=>CM=AB/2
Vậy C( (M, 1/2AB)
b) Ta có OA = OB = OC = R
=> OC là trung tuyến của (ACB
Mà OC =AB/2 => (ABC vuông tại C
* HĐ2:
- Cho làm bài tập 64 SGK
- Yêu cầu học sinh vẽ hình, ghi GT, KL
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm đường lối chứng minh. Nên sử dụng dấuhiệu nào để chứng minh. Đi từ tứ giác hay hình thang cân, hay hình bình hành. Muốn C/m EFGH là hình thang cân hay hbh đều phải C/m song song, cũng phải C/ m về góc
Học sinh dùng thước thẳng và compa để vẽ hình
GT ABCD là hbh
1=2=/2 ; 1=2=/ 2
1=2=/2
KL EFGH là hcn
- Có nhận xét gì về (AGB
- Có làm tương với các góc khác của tứ giác EFGH được không?
- Cho làm bài tập 65
- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ
- Theo em tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
- Đã có bài tập nào tương tự chưa? (BT 48)
- Có thể chứng minh được hbh EFGH có 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau không?
Học sinh trả lời:
(AGB có: 2=/2 ; 1= /2
=>2 + 1= +/2= 900 (do ABCD là hbh)
=>AGB = 1800- (2+2) = 1800 - 900= 900
Học sinh làm tương tự => EFG = 900 ; CED = 900
Vậy tứ giác EFGH là hcn vì có 3 góc vuông
Học sinh vẽ hình, ghi GT, KL
GT tứ giác ABCD có E, F, G, H lần luợt
KL
Học sinh trình bày chứng minh:
(ABC có EF là đường TB nên
EF= 1/2AC ; EF//AC (1)
(ADC có HG là TB nên
HG= 1/2AC ; HG//AC (2)
Từ (1) (2) suy ra EF = HG ; EF//HG
=>EFGH là hình bình hành
Vì AC l BD mà EF//AC => EF l BD
Lại có EH//BD (do EH là TB của (ABD)
Nên EH l EF hay= 900
Vậy EFGH là hình chữ nhật
IV- HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Làm bài tập: 63, 66 (SGK 100) ; 112, 113, 114, 115, 117, 118 (SBT)
Chuẩn bị trước bài "Đường thẳng // với 1 đường thẳng cho trước)
TIẾT 18 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I- MỤC TIÊU
Học sinh biết được khái niệm, k/c giữa 2 đường thẳng //, định lí các đường thẳng
song song cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước.
Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đường thẳng bằng nhau. Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế
II- CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
Học sinh: Dụng cụ học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
GIÁO VIÊN
* HĐ1:
- Cho làm bài tập 1
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
- Tứ giác ABKH là hình gì?
- Giáo viên: AH l b và AH = h=> A cách đường thẳng b một khoảng bằng h. Vậy mọi điểm thuộc đường thẳng a có chung tính chất gì?
- Giáo viên: Có a//b, AH l b thì AH l a. Vậy mọi điểm thuộc đường thẳng b cũng cách đườngthẳng a một khoảng bằng h. Ta nói h là khoảng cách giữa 2 đường thẳng // a và b
- Thế nào là khoảng cách giữa 2 đường thẳng //?
- Cho làm bài tập 2
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
- Giáo viên dùng phấn màu nối AM, hỏi AMKH là hình gì?
1.Khoảng cach1 giữa 2 đường thẳng //
Học sinh đọc bài tập 1
Học sinh vẽ hình vào vở
Trả lời tại chỗ
Vì AB//KH (gt)
AH//BK (cùng l với b)
=>ABKH là hbh và = 900
=>ABKH là hcn
=>AH = BK = h
Trả lời: Đều cách đường thẳng b một khoảng bằng h
Học sinh trả lời rồi đọc định nghĩa
Định nghĩa: (SGK 101)
2.Tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước
Học sinh vẽ hình vào vở
Học sinh trả lời
Vì AH = MK (=h) vì AH//MK (cùng l b)
Nên AMKH là hbh lại có = 900 nên AMKH là hình chữ nhật
- Vì sao M ( a
- Tương tự ta cũng có M`( a`
- Vậy các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên 2 đường thẳng a và a` // với b và cách b một khoảng bằng h. Đó là tính chất
- Cho làm bài tập 3 (SGK), giáo viên đưa hình vẽ 95. Đỉnh A có tính chất gì?
- Giáo viên chỉ vào hình vẽ và nêu phần nhận xét. Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nêu rõ khái niệm tãp hợ
 








Các ý kiến mới nhất