Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Bình Phương Trinh
Ngày gửi: 10h:28' 28-07-2008
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết khái quát vai trò của gia đình và KTGĐ, mục tiêu, nội dung chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đỏi mới phương pháp dạy học.
2. Kĩ năng: Vận dụng vào thực tế.
3.Thái độ: Giáo dục HS hứng thú trong học tập môn kinh tế gia đình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. GV:- Sử dụng tư liệu phần 1 SGV
- Sưu tầm tài liệu tham khảo ( kiến thức về gia đình và KTGĐ )
2. HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY
2p 1. Mở bài:
Công nghệ là một môn học rất cần thiết vì nó giúp được cho các em nhiều trong cuộc sống như è trang phục, trang trí nhà ở, nấu ăn, thu chi trong gia đình . Trong chương trình công nghệ sẽ giúp các em nắm được những vấn đề trên.
2. Bài mới:

TG
HĐGV
HĐHS
ND

15P


















15p





















9p
Hoạt dộng 1:
- GV gợi ý nội dung mục I SGK kết hợp với ý riêng về gia đình và trách nhiệm của mỗ người trong gia đình.
- Hiện các em là thành viên trong gia đình -> chủ gia đình => học để biết và làm các công việc trong gia đình.
- GV giải thich thêm để học sinh hiểu rộng thêm về KTGĐ: ( tạo ra thu nhập, sử dngj nguồn thu nhập, chi tiêu trong gia đình,...)
Hoạt động 2:


- GV nêu sự cần thiết phải học môn công nghệ giúp HS lỉnh hội được kiến thức.




- GV hướng dẫn HS phải đạt dược kĩ năng nhằm mục đích gì ?

- GV giải thích cho HS và hỏi:
+ Trong học tập phải như thế nào ?
+ Trong lao động phải như thế nào ?



- GV gợi ý:
HS phải nắm vững dể vận dụng vào cuộc sống hằng ngày.







- HS lỉnh hội kiến thức cho cuộc sống tương lai sau này.












- HS hiểu và nắm vững những kiến thức về chương trình công nghệ 6 để ứng dụng vào cuộc sống.



- HS chú ý để đưa kĩ năng dã học vào cuộc sống.

- HS suy nghĩ nêu:
-> Phải có thái dộ học tập tốt.
-> Có ý thức tham gia lao động bảo vệ môi trường.



- HS nghiên cứu thông tin SGK biết được phương pháp học tập để tự vận dụng vào bản thân hoc tốt hơn.
I. VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH VÀ KINH TẾ GIA ĐÌNH.
- Gia đình là nền tảng của xã hội.
- Trong gia đình có nhiều việc phải làm:
+ Tạo ra nguồn thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập.
+ Làm các công việc nội trợ.






II. MỤC TIÊU CỦA CTCN6- PHÂN MÔN KTGĐ.
1. Về kiến thức:
- Có được một số kiến thức cơ bản, phổ thông liên quan đến đời sống gia đình.
- Biết được một số quy trình công nghệ tạo sản phẩm.
2. Về kĩ năng:
Vận dụng kiến thức đã học vào thức tế cuộc sống.
3. Về thái độ:
- Say mê hứng thú học tập môn KTGĐ.
- Có thói quen lao động có kế hoạch.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
III. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
HS chủ động hoạt động để tìm hiểu phát hiện và nắm vững kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV.


2P IV. CŨNG CỐ:
GV yêu cầu HS nhắc lại nọi dung chính của bài ( về kiến thức, kĩ năng thái độ và phương pháp học tập )
2p V. DẶN DÒ:
HS xem lại bài và chuẩn bị bài 1 “ Các loại vải thường dùng trong may mặc” và sưu tầm các loại vải thường dùng trong may mặc mang vào lớp ở tiết sau.
Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương I MAY MĂC TRONG GIA ĐÌNH

Tiết 2 Bài 1 - CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG
DÙNG TRONG MAY MẶC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi bông, ( thiên nhiên) vải sợi hóa học, vải sợi pha.
2. Kĩ năng: Biết phân biệt các loại vải may mặc thông dụng.
3.Thái độ: Giáo dục HS hứng thú trong học tập và tạo thẩm mĩ trong việc dùng các loại vải may mặc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. GV: Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, hóa học và một số mẫu vải ( TB có ) .
2. HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY
2p 1. Mở bài:
GV đặt câu hỏi: Trong cuộc sống của con người cần phải có những nhu cầu gì ?
=> HS: Có những nhu cầu như : ăn, mặc, ở,…
2. Bài mới:

TG
HĐGV
HĐHS
ND

19P














































18p
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.1 nêu tên cây trồng và vật nuôi cung cấp sợi vải.
+ TV: Cây bông,…
+ ĐV: Con tằm,…
- GV nêu thêm: Sợi bông, lanh, tơ tằm, cừu -> có sẳn trong thiên nhiên -> nguyên liệu ban đầu.
=> GV hướng dẫn HS quan sát H 1. 1a,b (SGK), tranh và gọi 2 HS nêu quy trình sản xuất vải sợi bông.
* GV bổ sung: Quả bông sau khi thu hoạch giũ sạch hạt, loại bỏ chất bẩn và đánh tơi để kéo thành sợi dệt vải.
* GV nói thêm về quá trình ươm tơ.


Phương pháp dệt: Thủ công, dệt máy.
- GV đưa bộ mẫu vải để HS quan sát và nhận biết.
- GV làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào nước trước lớp để HS quan sát và nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên.
- Gv gọi 1 vài HS đọc tính chất của vải trong SGK.
=> GV nêu thêm: Ngày nay đã có công nghệ xử lí đặc biệt làm cho vải sợi bông, vải tơ tằm không bị nhàu, tăng giá trị của vải nhưng giá thành cao.
Hoạt động 2:
- GV gợi ý cho HS quan sát hình 1.2 (SGK), nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học là từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa và từ một số chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…nguyên liệu không có dạng sợi mà phải qua quá trình tạo sợi và nêu sơ đồ quy trình sản xuất.
- GV bổ sung và giải thích sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hóa học.
- GV yêu cầu HS chia lớp làm 6 nhóm, có nhóm trưởng và thư kí nghiên cứu H 1.2 (SGK), tìm nội dung, điền vào khoảng trống ( … ) trong bài tập ở SGK và ghi vào vở (3p).
- Trong lúc HS thảo luận GV theo dõi hổ trợ, gọi đại diện 3 nhóm trình bày, 3 nhóm còn lại nhận xét.
=> GV kết luận:
- GV nêu thêm:
+ Sản xuất sợi hóa học nhờ vào máy móc hiện đại nên rất nhanh chóng.
+ Nguyên liệu gỗ, tre, nứa, than đá, dầu mỏ… rất dồi dào và giá thành rẻ vì vậy vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc.
- GV làm thí nghiệm chứng minh (đốt sợi vải,vò vải), HS quan sát kết quả, ghi tính chất của vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp vào vở.
- GV hỏi HS: Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc ?
=> GV kết luận:

- HS quan sát tranh kết hợp với thông tin SGK để tìm nguồn gốc vải sợi thiên nhiên.
+ TV: Cây bông,…
+ ĐV; Con tằm,….





-> Cây bông -> Qủa bông ->Xơ bông -> Sợi dệt -> Vải sợi bông.






-> Con tằm -> Kén tằm ươm tơ Sơi tơ tằm -> Sợi dệt -> Vải tơ tằm.





- HS quan sát GV làm thí nghiệm để nêu kết quả theo hiểu biết.



- HS đọc tính chất SGK.

- HS lắng nghe.







- HS quan sát H 1.2 SGK nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học: Là từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa và từ một số chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…nguyên liệu không có dạng sợi mà phải qua tạo sợi.
=> HS khác nhận xét


- HS lắng nghe.



- HS chia 6 nhóm theo yêu cầu của GV thảo luận bài tập trong 3p thống nhất đáp án.
1. VSNT, VSTH
2. Sợi visco, axetat; gỗ, tre, nứa.
3. Sợi nilon, polyeste; dầu mỏ, than đá.
- Đại diện 3 nhóm trình bày, 3 nhóm còn lại nhận xét.



- HS lắng nghe ghi nhớ kiến thức.










- HS quan sát GV làm thí nghiệm để nêu kết quả theo hiểu biết và ghi vào vở.



=> Sản xuất ra nhiều nên giá thành rẻ, bền đẹp.

I. NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI VẢI
1. Vải sợi thiên nhiên
a/. Nguồn gốc:
Được dệt bằng các dạng sợi có sẳn trong thiên nhiên có nguồn gốc thực vật và động vật.





















b/.Tính chất:





- Dễ hút ẩm, thoáng mát.
- Dễ nhàu.
- Đốt vải tro dễ tan.






2. Vải sợi hóa học
a/. Nguồn gốc:

























- Vải sợi hó học chia làm 2 loại là VSNT và VSTH.
- Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi visco, axetat được tạo thành từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa.
- Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi nilon, polyeste, được tổng hợp từ một số cất hóa học lấy từ dầu mỏ, than đá.



b/.Tính chất:


- Vải sợi nhân tạo: Dễ hút ẩm, thoáng mát, ít nhàu, tro dễ vở.

- Vải sợi tổng hợp: Ít hút ẩm, không thoáng, không nhàu, bền đẹp, tro vón cục không vở.

2p 3. Cũng cố: GV gọi HS đọc 2 đoạn đầu phần ghi nhớ SGK.
3p IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
1. Vải sơi hóa học được chia làm mấy loại ?
a. 2 loại b. 3 loại c. 4 loại d. 5 loại
2. Vải sợi tổng hợp được tổng hợp từ một số chất hóa học lấy từ:
a. Than đá, gỗ, tre, nứa b. Dầu mỏ, xenlulo
c. Xenlulo, chất dẻo d. Than đá, dầu mỏ
1p V. DẶN DÒ
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3 cuối bài SGK.
- Đọc “ Có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị phần còn lại của bài tiết sau các em sẽ học.
- Kẻ trước bảng 1 SGK vào vở và sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên áo quần.

*********************













Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương I MAY MĂC TRONG GIA ĐÌNH

Tiết 3 Bài 1 - CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG
DÙNG TRONG MAY MẶC ( tt )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha và thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để phân biệt các loại vải.
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong lúc làm thí nghiệm, an toàn trước, trong và sau khi làm thí nghiệm, hứng thú trong học tập và tạo thẩm mĩ trong việc dùng các loại vải may mặc vào cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. GV: Một số mẫu vải thường dùng ( TB có ) và sưu tầm thêm, băng thành phần sợi vải, diêm, thao nước, bảng 1, hình 3.5 SGK.
2. HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà và sưu tầm thêm một số loại vải.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY
2p 1. Mở bài:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của các loại vải, dựa vào kiến thức đã học giúp các em dễ phân biệt được các loại vải hơn.
2. Bài mới:

TG
HĐGV
HĐHS
ND

8p




























30p
- Hỏi: Khi kết hợp 2 hoặc nhiều loại sợi gọi là vải gì ?
- GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra nguồn gốc của vải sợi pha.

- GV gọi HS đọc nội dung trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm nhỏ, xem các mẫu vải sợi pha . GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và dự đoán tính chất của một số mẫu vải sợi pha.
- GV gợi ý ví dụ:
+ Vải sợi polyeste pha sợi visco.
+ Vải tơ tằm pha sợi nhân tạo: Mềm mại, bóng đẹp, mặc mát,
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác