Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GACN 8-THCS CHỢ MỚI- BK

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 09h:54' 23-06-2009
Dung lượng: 98.1 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người


NS : 17/10/2008
NG: 20/10/2008
Phần II. Cơ khí
Tiết 17 -
Bài 18: Vật liệu cơ khí

I./ Mục tiêu: Sau bài học này HS phải:
Biết phân biệt các vật liệu cơ khí phổ biến.
Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
Tạo cho hs sự yêu thích tìm hiểu về ngành cơ khí.
II./ Chuẩn bị:
GV: + Hồ sơ giảng dạy, đồ dùng dạy học, các mẫu vật liệu cơ khí
HS: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III./ Tiến trình lên lớp.
1./ định tổ chức:
8a: 8b : 8c :
2./ Kiểm tra bài cũ:
3./ Bài mới. Giới thiệu bài mới:
Để có sản phẩm cơ khí thì phải có vật liệu cơ khí. Vậy vật liệu cơ khí là cơ sở vật chất ban đầu để tạo nên sản phẩm cơ khí.
Để biết được các vật liệu cơ khí phổ biến và tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí các em tìm hiểu nội dung bài 18: Vật liệu cơ khí.
ND kiến thức cơ bản
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

I./ Các vật liệu cơ khí phổ biến.
Phân loại vật liệu cơ khí dựa vào nguồn gốc và thành phần cấu tạo của vật liệu.
Sơ đồ (Hình 18.1).
1./ Vật liệu kim loại.
a./ Kim loại đen.
- Gang: có tỉ lệ các bon cao: 2,14%Thép: Tỉ lệ các bon
C < 2,14%, tính cứng cao, chịu tôi, chịu mài mòn.
b./ Kim loại mầu.
Thường dùng chủ yếu dưới dạng hợp kim.
- kim loại mầu dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính chống mài mòn, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, ít bị ôxy hoá trong môi trường.
2./ Vật liệu phi kim loại.
- Chất dẻo: nhẹ, nhẹ dẫn nhiệt kém, không dẫn điện, không bị ôxy hoá, dễ gia công ...
- Dùng trong sản xuất dụng cụ gia đình., đồ điện tử, bánh răng, ổ đỡ ...

II./ Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.



1./ Tính chất cơ học:
là khả năng chịu được các lực bên ngoài của vật liệu.
2./ Tính chất vật lý:
là thể hiện qua các hiện tượng vật lý khi thành phần hoá học không thay đổi:
3./ Tính chất hoá học:
khả năng chịu được tác dụng hoá học và môi trường
4./ Tính công nghệ:
tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt ...
HĐ1: HD tìm hiểu cách phân loại vật liệu cơ khí.
GV giới thiệu chung về vật liệu cơ khí và đưa ra sơ đồ.
Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ vào vở.

? Từ sơ đồ trên, em hãy cho biết tính chất và công dụng của một số vật liệu phổ biến ( Gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, chất dẻo ...).
Sau khi học sinh trả lời thì GV kết luận.


- Đọc nd phần 1.b SGK/61
? Kim loại mầu có đặc điểm gì ? ứng dụng của nó ?
- làm bài tập nhỏ SGK/61






? Vật liệu: chất dẻo, cao su, nhựa ... em thấy nó có đặc điểm gì ? người ta thường sử dụng vật liệu này như thế nào ?
Lấy VD.
- Làm bài tập nhỏ SGK/62.
No_avatar

lam sao toi tai giao an nhung ko duoc

 

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓