Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Mỹ Quỳnh Lam
Ngày gửi: 09h:11' 14-10-2014
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người





I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
2. Kỹ năng:
- Có kí năng thực hiện được phép chia đa thức một biến đã sắp xếp
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn Bị:
Giáo Viên
 Học Sinh

Giáo án; SGK.
Thước thẳng; bảng phụ.
SGK; có chuẩn bị bài mới.
Thước thẳng, bảng nhóm.

 III. Phương Pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: (1’)
8A1:……/27
8A2:……/26

HS vắng: ........................................
HS vắng: ...........................................


2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Thực hiện phép chia: a) (9x4y3 – 6x4y + 4x2y2) : (3x2y)
b) (15x3y3 – 10x3y + 7x2y) : (5x2y)
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦAGIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (15’)
GV làm VD1:
Vậy ta lấy hạng tử bậc
cao nhất của đa thức bị trừ chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức trừ. Gọi 1HS đứng tại chỗ thực hiện.
Sau đó nhân 2x2 với đa thức trừ.
nhân 2x2 lần lượt cho x2 – 4x – 3 ta được gì?
HD: đặt thẳng hàng bậc của đa thức vừa tìm được với đa thức bị trừ.
GV: lấy VD một phép chia đơn giản để HS phát hiện (đa thức bị trừ – đa thức vừa tìm được)

GV: nhấn mạnh hiệu vừa tìm được là phần dư thứ nhất.


HS chú ý theo dõi


2x4 : x2 = 2x2



2x2 (x2 – 4x – 3)
= 2x4 – 8x3 – 6x2

1 HS lên bảng tính

(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 ) – (2x4 – 8x3 – 6x2 ) = – 5x3 + 21x2 + 11x – 3


1. Phép chia hết:
VD 1: Thực hiện phép chia
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3):(x2 – 4x – 3)

Giải:

2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 – 4x – 3

2x4 – 8x3 – 6x2 2x2 – 5x+ 1
– 5x3 + 21x2 + 11x – 3

– 5x3 + 20x2 + 15x

x2 – 4x – 3

x2 – 4x – 3

0


HOẠT ĐỘNG CỦAGIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG

 GV: yêu cầu HS so sánh phần dư này có bậc lớn hơn hay nhỏ hơn số trừ?

GV: nhấn mạnh phần dư vẫn có số hạng có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của số hạng đa thức chia ta lặp lại cách làm.
GV: cho HS thực hiện phép tính theo HD.


GV giới thiệu cho HS như thế nào là phép chia hết.


GV cho HS VD 2 bằng cách thực hiện phép nhân hai đa thức một biến.

Hoạt động 2: (12’)

GV cùng HS thực hiện phép chia tương tự như trên.


– 5x + 10 có chia được cho x2 + 1 hay không?

Như vậy, – 5x + 10 chính là phần dư lại trong phép chia
nhận xét – 5x + 10 với (x2 + 1)
về bậc?

GV chốt ý cho HS hiểu phép chia có dư, cách viêt một đa thức có phần dư

+ phần dư này có bậc lớn hơn
+ HS chú ý thực hiện
(5x3 + 21x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3)
5x3 : x2 = – 5x
(– 5x)( x2 – 4x – 3) = – 5x3 + 20x2 + 15x ( phần dư thứ 2)
( 5x3 + 21x2 + 11x ) -
(– 5x3 + 20x2 + 15x) = x2 – 4x – 3
( x2 – 4x – 3) : (x2 – 4x – 3)
= 1 => phần dư 0
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3):(x2 – 4x – 3) = 2x2 – 5x + 1

HS chú ý theo dõi.





HS: chú ý theo dõi







đa thức
 
Gửi ý kiến