Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA Word

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Thảo Vy
Ngày gửi: 10h:09' 07-06-2008
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
IV. 1. Bài soạn1:
Bài 36: Tiết 42: Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

1. Mục tiêu: sau khi học xong bài này, HS cần:
- Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải(GTVT) và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hàng hoá vận tải
- Nhận biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, KT –XH đến sự phân bố và phát triển của ngành cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải.
- Phân tích các mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng KT – XH
- Liên hệ thực tế ở Việt Nam và địa phương
2. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ GTVT Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh về GTVT ở Việt Nam và thế giới
- Phiếu học tập
3. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Phương pháp thảo nhóm, cặp đôi.
4. Tiến trình lên lớp:
a. ổn định lớp:
b. Bài cũ:
- Nhân tố nào quyết định đến sự phân bố và phát triển của ngành dịch vụ:
* Tự nhiên, lịch sử * Kinh tế – xã hội
- Dịch vụ là ngành:
* Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới
* Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển
* Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển
* a, b,c đều đúng
* b và c đều đúng.
c. Bài mới:
GV: GTVT thuộc nhóm ngành nào?
HS: Dịch vụ
GV: GTVT là một bộ phận trong cơ cấu đa dạng của ngành. GTVT có vai trò, đặc điểm gì? Sự phát triển và phân bố của ngành GTVT chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những vấn đề chúng ta cần giải quyết qua bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản

HĐ1: Cá nhân:

Em hãy nêu vai trò của GTVT?
-> Tóm tắt và kết luận


Khi nào GT phục vụ nhu cầu đi lại cho người dân?

Em hãy lấy ví dụ chứng minh vai trò của GTVT đối với sản xuất?







GTVT đảm bảo mối liên hệ về KT – XH giữa các vùng, các nước như thế nào?





Tại sao nói: Để phát triển kinh tế, văn hoá miền núi, GTVT phải đi trước một bước?















HĐ2: Nhóm cặp/ cả lớp:
- 4 em bàn đầu là BT4(SGK/T. 141)


GV chiếu bảng nhận thức về đặc điểm GTVT yêu cầu:
Dựa vài kiến thức mục 2(SGK) và hiểu biết của mình, hãy hoàn thành phiếu học tâp?
Chiếu các câu hỏi thảo luận:
Sản phẩm của GTVT có gì
khác so với ngành công nghiệp và nông nghiệp?



Nó có làm thay đổi số lượng hàng hoá, tính chất tự nhiên và hình thức của hàng hoá hay không?




Vậy thì, nó có thay đổi giá trị và vị trí của hàng hoá hay không?

Sau khi HS trình bày và thảo luận xong, GV trình chiếu kkết quả cho HS tiện theo dõi.

HĐ3: Thảo luận nhóm:
Trên cơ sở đã có sự chuẩn bị nội dung ở nhà như đã phân công. Gv chia lớp thành 2 nhóm




Nhóm 1: Nghiên cứu ĐKTN.
Nhóm 2: nghiên cứu ĐK KT – XH

GV phát phiếu học tập cho các nhóm trong đó có cả phiếu học tập bằng giấy trong để trình chiếu qua máy overhard


GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận đúng vấn đề trọng tâm



GV tổng kết, đánh giá và chuẩn kiến thức
Đồng thời với quá trình chuẩn kiển thức đó, GV và HS cùng thảo luận các nội dung có liên quan của từng nhóm

ĐKTN ở đây là VTĐL quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình GTVT như thế nào?


ĐKTN cụ thể là địa hình và sông ngòi ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT như thế nào?

- Chiếu 1 vài hình ảnh cầu cống và đường hầm ở VN và trên TG.


Liên hệ VN, ĐH đồi núi 3/4 diện tích kết hợp KH nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra hiện tượng gì?

Chiếu lược đồ sông ngòi VN
Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi nước ta?

Theo em, mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc ảnh hưởng như thế nào đến ngành GTVT?

Lấy ví dụ chứng minh, khí hậu-thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của phương tiện GTVT?

Chiếu hình ảnh ở xứ lạnh và mùa mưa lũ ở VN
Chiếu lược đồ tự nhiên LBN

Tại sao sự phát triển và phân bố của các ngành KTQD có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển và phân bố của ngành GTVT?

Tại sao mạng lưới sông ở ĐBSH dày đặc hơn sông ở Tây Nguyên



Kết quả của phiếu học tâp được trình chiếu trên máy ở phần phụ lục 1



Từ hiểu biết thực tế, 2 HS lên bảng cùng trình bày để đối chiếu kết quả

- Đời sống được nâng cao

- Lấy ví dụ từ ngành công nghiệp luyện kim







_ GTVT là cầu nối giữa TP với NT, giữa ĐB với MN
- Sự phát triển của GT cho phép CB xa nguồn nguyên liệu và lao động.


- GTVT khắc phục những khó khăn của địa hình, tăng cường giao lưu KT –XH giữa các địa phương, góp phần khai thác có hiệu quả TNTN miền núi






Dựa vào BSL tính cự ly vận chuyển trung bình về hàng hoá của một số phương tiện vận tải

- Hoạt động 2 em một nhóm hoàn thành bảng kiến thức


- Không sản xuất ra nguyên- nhiên liệu như N2, CN2
- SP: Vận chuyển người và hàng hoá

- Không
VD: Chở 10 hộp bánh vẫn là 10 hộp bánh chứ không phải là 10 chiếc xe đạp.

- SP nhiều, lớn. Vận chuyển bằng xe đạp khác ôtô.....->Thay đổi giá cước vận chuyển.
















Các nhóm thảo luận theo sự phân công, cử đại diện nhóm điều khiển và thư ký ghi kết quả

Sau khi trình bày kết quả đã nghiên cứu theo phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày qua máy chiếu overhard

Nhóm khác bổ sung ý kiến (nếu có)










- Dựa vào hình ảnh GV chiếu về hoang mạc và bắc cực để trả lời các loại hình GT.

- Nếu ĐH có nhiều sông ngòi-> phải làm cầu cống cho GT đường bộ
- Nếu ĐH có nhiều núi non-> xây dựng đường hầm xuyên núi....



- Sạt lở đất






- Dày đặc


- Thuận lợi cho GT đường sông
- không thuận lợi cho GT đường ôtô, đường sắt....

- ở xứ lạnh: Tàu bè không qua lại được, phải dủng tàu phá băng
- ở VN: Vào mùa lũ hoạt động ôtô và đường sắt gặp nhiều khó khăn

- Sự phát triển công nghệ-> Tạo ra nhiều phương tiện, thiết bị có thể khắc phục những trở ngại của thiên nhiên.

_ Do ĐBSH có nền KT phát triển sớm
 I. Vai trò và đặc điểm của ngành GTVT:
1. Vai trò:
- Đối với sinh hoạt: Phục vụ nhu cầu đi lại cho người dân.



- Đối với sản xuất: Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
Nguyên liệu GTVT Cơ sở chế biến
Chế biến GTVT Tiêu thụ
->Giúp quá trình sản xuất diễn ra một cách bình thường và liên tục.

- Đối với an ninh quốc phòng: Tăng cường sức mạnh cho nền an ninh quốc phòng.

- Đảm bảo mối liên hệ KT – XH giữa các vùng, giao lưu kinh tế giữa các nước.






- Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội vùng xa xôi.


















2. Đặc điểm:










Sản phẩm
chỉ tiêu đánh giá (Đơn vị)

Là ngành sản xuất vật chất độc đáo, vận chuyển người và hàng hoá
- KL vận chuyển (Số tấn hàng hoặc hành khách được vận chuyển)
- KL luân chuyển (người.km hoặc tấn.km)
- Cự ly vận chuyển trung bình (km)













II.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của ngành GTVT:







Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của ngành GTVT


ĐKTN ĐK KT - XH

Sự phát triển của
VTĐL, SN, các ngành KTQD
KH - ĐH và sự phân bố dcư

d. Củng cố:
Câu1: ảnh hưởng của mạng lưới sông ngòi đến GTVT là:
* Không thuận lợi cho vận tải đường ôtô và đường sắt
* Thuận lợi để phát triển GT đường sông
* GT vào mùa lũ dễ bị tắc
* Tất cả các ý trên
Câu2: Yếu tố nào sau đây có tính chất quyết định đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành GTVT của nước ta trong những năm qua?
* Công cuộc đổi mới KT – XH
* Quan hệ quốc tế mở rộng
* Vốn đầu tư cho ngành GTVT ngày càng nhiều.
* Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
e. Dặn dò:
- BTVN: 1,2,3,4 (SGK/T.141)
- Nghiên cứu bài 37: „ Địa lý các ngành GTVT“
So sánh ưu – nhược điểm, đặc điểm và xu hướng phát triển, nơi phân bố chủ yếu của các loại hình GTVT: Đường sắt, đường ôtô, đường ống, đường sông:hồ, đương hàng không, đường biển

IV.2. Bài soạn 2:
Bài 15 – Tiết 16: Thuỷ quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS cần:
- Hiểu rõ khái niệm về thuỷ quyển. Các vòng tuần hoàn lớn trên Trái Đất. Những nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của một con sông. Tìm hiểu một số sông lớn trên Trái Đất.
- Phân biệt được mối quan hệ giữa nhân tố tự nhiên với chês độ dòng chảy của một con sông
- Hình thành cho HS ý thức bảo vệ rừng và bảo vệ hồ chứa nước

Đồ dùng dạy học:
- Scan hình 15 (SGK).
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Phiếu học tập.
- Bảng trò chơi.
- Lược đồ sông ngòi ĐBSH và DHMT
- Một số tranh ảnh: Ao, hồ, sông suối, sông Nin, sông Amazôn, sông Enitxây

III. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm. Cặp đôi.
- Tổ chức trò chơi.

IV. Tiến trình lên lớp:
ổn định lớp:
bài cũ:
Kiểm tra ở bài tập thự hành của HS
Bài mới:
Quá trình luân chuyển nước trên Trái Đất diễn ra như thế nào? Chế độ nước
 
Gửi ý kiến