Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA Văn 11-KII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Viết Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:19' 09-01-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 28 / 12 / 2007 Tiết PPCT : 73
Văn học
lưu biệt khi xuất dương
phan bội châu
A. Mục tiêu bài học
* Hiểu được vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu TK XX và giọng thơ tâm huyết sôi trào của Phan Bội Châu.
* Nắm được những nét đặc trưng về nghệ thuật của tác phẩm
* Rèn kĩ năng phân tích thơ của PBC.
B. Phương tiện thực hiện
* SGK, SGV, Tư liệu văn học ...
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học...
C. Phương pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại...
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổn định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
Kiểm tra vở soạn của HS
3. Bài mới

Hoạt động của g.v và Học sinh
Kiến thức cơ bản cần đạt

* Đọc văn bản, đàm thoại, phát vấn :
GV: Giới thiệu về tác giả ?
HS : Căn cứ phần tiểu dẫn, nêu tên, năm sinh, quê quán, những năm quan trọng của bản thân




GV: Giới thiệu quá trình sáng tác của tác giả ?
HS : Nêu tên tác phẩm, nội dung và nghệ thuật ...

Đọc- chú thích

Đọc-hiểu Nội dung, nghệ thuật
GV : Câu đề được miểu tả thế nào ?
HS : Nêu và giải thích các từ...

I. Vài nét về khái quát về tác giả tác phẩm
-Phan Bội Châu (1867-1940) còn có tên là Phan Văn San, hiệu Sào Nam, quê ở làng Đan Nhiễm, Nam Đàn, Nghệ An. Đỗ Giải nguyên năm 1900. Sau đó ông bắt đầu lập ra Duy Tân hội (1904) lãnh đạo phong trào Đông Du xuất dương sang Nhật Bản. Năm 1925 ông bị Pháp bắt tại Thượng Hải, bị giam lỏng ở Huế cho đến khi ông qua đời vào năm 1940.
-Sáng tác chính gồm : “Việt Nam vong quốc sử” (1905), “Hải ngoại huyết thư” (1906), “Trùng Quang tâm sử”, “Phan Bội Châu niên biểu”(1929)...
Sáng tác của ông đa dạng phong phú sôi nổi nhiệt huyết với cách mạng, tràn đầy tinh thần lạc quan với tương lai.
II.Đọc hiểu văn bản
1. Câu đề
-Nam tử : bậc nam nhi quân tử- người có chí lớn...
-Kì : điều kì lạ, ý nói tư tưởng mới (khác với ) tư tưởng phong kiến cũ)







GV : Câu thực được miểu tả thế nào ?
HS : Nêu và giải thích các từ...



GV : Câu luận được miểu tả thế nào ?
HS : Nêu và giải thích các từ...






GV : Câu kết được miểu tả thế nào ?
HS : Nêu và giải thích các từ...
GV : Nêu giá trị nghệ thuật chung của tác phẩm ?
HS : Cảm hứng, xu hướng sáng tác, ngôn ngữ, nhân vật, kết cấu...
GV : Nêu giá trị nội dung của tác phẩm ?
HS : Lòng yêu nước thầm kín...
=>Như vậy hai câu đề của bài thơ nêu lên vấn đề thanh niên thời đại cần phải học hỏi tư tưởng mới để rèn ý chí.
2. Câu Thực
-Cần có tớ : nhấn mạnh vai trò của thanh niên...
-Muôn thuở...ý nhấn mạnh thời cơ đang đến đối với lí tưởng của thanh niên.
3. Câu Luận
-Non sông chết...ám chỉ đất nước đã mất.
-Hiền thánh còn đâu...ý nói nền học vấn cũ nay không còn phù hợp với lí tưởng của thanh niên thời đại mới...
=>Hai câu luận của bài thơ liên hệ đến vấn đề lí tưởng của thanh niên thời đại cần phải từ bỏ lí tưởng phong kiến để tìm con đường mới.
4. Câu kết
Bộc lộ tâm trạng hướng về “Đông” để thỏa nguyện vọng lớn lao
III. Tổng kết
Mặc dầu còn có hình thức của thơ ca cổ điển nhưng bài thơ đã có nhiều cách tân về cấu tứ, cách gieo vần và đặc biệt hơn là ở nội dung chủ đề mang tính thời sự. Vì vậy thơ của PBC có nhiều đổi mới cách tân.

4. Luyện tập củng cố
* Nêu những nét chính về cuộc đời PBC ?
* Nêu những mặt cách tân trong thơ PBC ?
* Nêu những sáng tạo nghệ thuật trong bài thơ ?
5. Hướng dẫn học bài – soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Nghĩa của câu.
Yêu cầu :
Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận
Tìm hiểu cách bác bỏ qua các ví dụ cụ thể...

E. Rút kinh nghiệm






***************************************************************************************
Ngày soạn : 11 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 74
Tiếng Việt
nghĩa của câu

(Tiết 1)
A. Mục tiêu bài học
* Nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy của chúng.
* Có kĩ năng phân tích và lĩnh hội nghĩa của câu và kĩ năng đặt câu được thể hiện được các thành phần nghĩa một cách phù hợp nhất.
* Rèn kĩ năng vận dụng nghĩa của câu trong giao tiếp và sáng tác cũng như cảm thụ văn chương.
B. Phương tiện thực hiện
* SGK, SGV, Tư liệu văn học ...
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học...
C. Phương pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại...
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổn định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3. Bài mới

Hoạt động của g.v và Học sinh
Kiến thức cơ bản cần đạt

*Hướng dẫn tìm hiểu phần I
HS : Phân tích ví dụ...

GV: Nêu đặc điểm về nghĩa trong câu ?
HS : Nêu 2 thành phần nghĩa...


GV: Nêu đặc điểm nghĩa sự việc trong câu ?
HS : Nêu 5 biểu hiện thành phần nghĩa...

GV: Nêu đặc điểm chung ?
HS : Nêu 2 biểu hiện thành phần nghĩa...




*Hướng dẫn luyện tập

GV: Tìm nghĩa sự việc trong từng câu thơ ?
HS : Nêu biểu hiện thành phần nghĩa...
I. Hai thành phần nghĩa của câu
1. Ví dụ
a1. Hình như có một thời hắn đã từng ao ước có một gia đình nho nhỏ.
(Nam Cao)
a2. Có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.
2. Nhận xét :
-Trong câu có đề cập đến sự việc.
-Mỗi câu có một thái độ riêng đối với sự việc...
=>Kết luận : Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa, đó là nghĩa sự việc và nghĩa tình thái. Nghĩa tình thái được tồn tại ngay cả khi câu không có dấu hiệu hình thức như dấu câu...Ví dụ : “Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà !
III. Luyện tập
Phân tích nghĩa sự việc trong các câu thơ sau :
-“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo”- tiết trời lạnh ở vùng quê nông thôn...
-“Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”- thuyền rất bé...
-“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí”- sóng gợn











rất nhỏ, hơi (sương) xuất hiện mờ trên mặt ao...
-“Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”-tiếng lá rơi, trạng thái rơi rất đặc biệt...
-“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngặt”-bầu trời có màu xanh đặc biệt...
-“Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”-ngõ có sự uốn lượn ngoằn nghoèo, vắng khách lại qua...

4. Củng cố- Luyện tập
* Nêu những nghĩa chính của câu ?
* Nghĩa tình thái có đặc điểm gì ?
5. Hướng dẫn học bài – soạn bài ở nhà
* Học bài : Như bài học
* Soạn bài : Làm bài số 5
Yêu cầu :
Tìm hiểu các tác phẩm đã học
Tìm hiểu cách lập luận so sánh

E. Rút kinh nghiệm






****************************************************************************************
Ngày soạn : 5 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 75
viết bài làm văn số 5 : nghị luận văn học

A. Mục tiêu bài học
* Vận dụng các thao tác lập luận phân tích, so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
* Rèn kĩ năng làm văn
B. Phương tiện thực hiện
* SGK, SGV, Tư liệu văn học ...
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học...
C. Phương pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại...
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổn định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra

Hoạt động của g.v và Học sinh
Kiến thức cơ bản cần đạt

*GV Đọc và chép đề, nhắc nhở HS






*GV giám sát quá trình làm bài của HS










*GV Xây dựng Đáp án và Biểu điểm

I. Đề bài
1. Câu 1 (2đ) :
Sắp xếp lại thời gian sáng tác cho các tác phẩm sau :
a. “Việt Nam vong quốc sử”............1905
b. “Ngục trung thư”........................ 1914
c. “Hải ngoại huyết thư”..................1906
d. “Phan Bội Châu niên biểu”.........1929
2. Câu 2 (8đ) :
Phân tích bài thơ “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu.
II. Giám sát làm bài
* Yêu cầu học sinh làm bài đúng như qui chế thi, kiểm tra
* Xử lí các biểu hiện bất thường, nếu có
* Thu bài, kiểm đếm số lượng bài viết
* Có thể gợi ý một số vấn đề của đề bài trong khuôn khổ cho phép
III. Đáp án- Biểu điểm
1. Đáp án
Câu 1
a. “Việt Nam vong quốc sử”............1906
b. “Ngục trung thư”.........................1905
c. “Hải ngoại huyết thư”..................1914
d. “Phan Bội Châu niên biểu”.........1929
Câu2
-Nam tử : bậc nam nhi quân tử- người có chí lớn...
-Kì : điều kì lạ, ý nói tư tưởng mới (khác với ) tư tưởng phong kiến cũ)
=>Như vậy hai câu
 
Gửi ý kiến