GA TUẦN 2 LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:17' 31-07-2008
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:17' 31-07-2008
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Giáo án năm học 2005 – 2006
Tuần: 2
Soạn ngày 7/ 9
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2005
Tiết 1
Chào cờ
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 2
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu ( tiếp)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng, thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng biến chuyển của truyện.
2. Kiến thức: Biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.
3. Thái độ: có tinh thần thông cảm và chia sẻ với người không may
II. Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
- bảng phụ viết câu cần hướng dẫn HS đọc
III. Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ:
- Một HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm” trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ.
- Một HS đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( phần 1), nói ý nghĩa truyện
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Dẫn dắt từ nội dung bài phần 1 sang
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài ( 2 lần)
Đoạn 1: Bốn dòng đầu( trận địa mai phục của bọn nhện)
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo( Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
Đoạn 3: Phần còn lại( kết cục câu chuyện)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm :lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, quang hẳn,... GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: chóp bu, nặc nô luyện đọc đúng giọng câu hỏi, câu cảm : Ai đứng chóp bu bọn này?, Thật đáng xấu hổ!, Có phá hết các vòng vây đi không?
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ Một, hai HS đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài - thể hiện ngữ điệuphù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện( từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( một người nghĩa hiệp lời lẽ đanh thép dứt khoát).
b. Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn một tìm hiểu trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
GV chốt ý: trận địa mai phục của bọn nhện
HS đọc thành tiếng, lướt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?.
GV chốt: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
HS đọc thầm đoạn 3 thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:
GV chốt: Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ không quân tử rất đáng xấu hổ.
Gv chốt ý :Bọn nhện nhận ra lẽ phải trái.
HS đọc lướt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 SGK
GV giảng: các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất đối với hành động của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu.
3. Hướng dẫn đọc diễn cảm 12- 15 phút
3HS nối tiếp đọc 3 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện giọng biểu cảm:
+ Giọng đọc cần thể hiện sự kkhác biệt ở những câu văn miêu tả với những câu văn thuật lại lời nói của Dế Mèn. Lời Dế Mèn cần đọc giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh.
+ Chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với từng cảnh từng chi tiết. Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm: Sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt , phóng càng, co rúm, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn.
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra ....Có phá hết các vòng vây đi không?
HS luyện đọc theo cặp.
HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá sửa chữa uốn nắn.
GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Khuyến khích các em tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán
Tiết6: các số có sáu chữ số
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
2. Kỹ năng: Viết và đọc các số có tới sáu chữ số
3. Thái độ: tự giác học tập
II. Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ SGK.Các thẻ só có ghi: 100 000, 10 000, 1000, 100, 10, 1; các tấm ghi các chữ số: 1, 2, 3, 4 , .... 9.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu công thức tính chu vi hình vuông, nêu lại kết quả bài 4 ( chu vi hình vuông: 12cm, 20cm, 32cm)
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Số có sáu chữ số
Hoạt động 1: Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
Hoạt động 2: Hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu: 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn; 1 trăm nghìn viết là: 100 000.
Hoạt động 3: Viết và đọc số có sáu chữ số
GV cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn.
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
- Gv gắn các thẻ số 100 000; 10 000; 1000; 100; 10; 1 lên các cột tương ứng.
- HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn.... bao nhiêu dơn vị
- Gv gẵn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng
- HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn...
- GV hướng dẫn HS viết số và đọc số.
- Tương tự Gv lập thêm vài số có sáu chữ số nữa cho HS lên viết và đọc số.
- GV viết số sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000; 10 000; 1000; 100; 10; 1 và các tấm ghi các chữ số 1,2,3...9 gắn vào các cột tương ứng trên bảng.
3. Thực hành:
bài 1: GV cho HS phân tích mẫu
- GV đưa hình vẽ như SGK, HS nêu kết quả cần viết vào ô trống ( 523453) cả lớp đọc số 523453
Bài 2: làm việc cả lớp
- GV kẻ bảng như SGK.
- Cả lớp suy nghĩ điền số và đọc số, đại diện 3 em lên hoàn thành bài tập.
Bài 3: HS làm miệng đọc các số
Bài 4: làm việc cá nhân
- HS viết các số vào vở, đại diện một em lên bảng viết số.
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách viết, cách đọc số có sáu chữ số.
- Gv nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
địa lí
dãy hoàng liên sơn
I.Mục tiêu
1.KT: Hs nắm được vị trí và đặc điểm của dãy núi Hoàng liên Sơn,bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
2.KN:Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng liên Sơn. Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
3.TĐ: Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nươc Việt nam
II.đồ dùng
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về dãy núi Hoàng liên Sơn
III.các hoạt động dạy học
1Kiểm tra bài cũ:Gv đưa ra một số kí hiệu bản đồ Hsnói kí hiệu đó thể hiện cái gì
2.Bài mới
a/Giới thiệu bài
b/Dạy bài mới
1Hoàng Iiên Sơn –dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
*HĐ1: làm việc cá nhân
-Gv chỉ vào dãy núi Hoàng liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên
-Hs chỉ vị trí dãy núi Hoàng liên Sơn trong H1 -SGK
?Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta ,trong những dãy núi đó , dãy núi nào dài nhất ?
? Dãy núi Hoàng liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?
?Dãy núi Hoàng liên Sơn dàI bao nhiêu km, rộng bao nhiêu km?
?Đỉnh núi ,sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàng liên Sơn như thế nào?
-Hs vừa chỉ bản đồ vừa trình bày
-Gvsửa chữa và giúp đỡ.
*HĐ2: Thảo luận nhóm
- Từng nhóm thảo luận theo gợi ý:
+Chỉ đỉnh núi Phan –xi –păng trên H1 và cho biết độ cao của nó.
+Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là “nóc nhà” của Tổ Quốc?
+ Quan sát H2 mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng-đỉnh nhọn xung quanh có mây mù che phủ
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Hs,Gv nhận xét
2.Khí hậu lạnh quanh năm
*HĐ1:làm việc cả lớp
- Hs đọc thầm mục 2 và cho biết khí hậu ở những nơI caocủa Hoàng liên Sơn như thế nào?
-1Hs chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ
-Hs trả lời các câu hỏi ở mục 2
-Gv sửa chữa
3Củng cố ,dặn dò
-Hs trình bày những đIểm tiêu biểu của dãy núi Hoàng liên Sơn
-Về nhà chuẩn bị bàI sau.
Hoạt động tập thể
kiểm đIểm nền nếp trong tuần
I. mục tiêu
- Nhận xét những ưu, khuyết điểm trong tuần . Đề ra phương hướng tuần tới.
- Hs có ý thức phê và tự phê.
II.Nội dung.
1. Nhận xét trong tuần
Tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
Gv nhận xét:
+ Nền nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Truy bài nghiêm túc
- Đồng phục, mũ ca lô đều
- Xếp hàng tập thể dục chưa đều, chưa ngay ngắn.
- Xếp hàng ra, vào lớp đầy đủ
+Học tập: -
Tuần: 2
Soạn ngày 7/ 9
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2005
Tiết 1
Chào cờ
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 2
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu ( tiếp)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng, thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng biến chuyển của truyện.
2. Kiến thức: Biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.
3. Thái độ: có tinh thần thông cảm và chia sẻ với người không may
II. Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
- bảng phụ viết câu cần hướng dẫn HS đọc
III. Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ:
- Một HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm” trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ.
- Một HS đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( phần 1), nói ý nghĩa truyện
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Dẫn dắt từ nội dung bài phần 1 sang
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài ( 2 lần)
Đoạn 1: Bốn dòng đầu( trận địa mai phục của bọn nhện)
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo( Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
Đoạn 3: Phần còn lại( kết cục câu chuyện)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm :lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, quang hẳn,... GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: chóp bu, nặc nô luyện đọc đúng giọng câu hỏi, câu cảm : Ai đứng chóp bu bọn này?, Thật đáng xấu hổ!, Có phá hết các vòng vây đi không?
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ Một, hai HS đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài - thể hiện ngữ điệuphù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện( từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( một người nghĩa hiệp lời lẽ đanh thép dứt khoát).
b. Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn một tìm hiểu trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
GV chốt ý: trận địa mai phục của bọn nhện
HS đọc thành tiếng, lướt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?.
GV chốt: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
HS đọc thầm đoạn 3 thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:
GV chốt: Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ không quân tử rất đáng xấu hổ.
Gv chốt ý :Bọn nhện nhận ra lẽ phải trái.
HS đọc lướt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 SGK
GV giảng: các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất đối với hành động của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu.
3. Hướng dẫn đọc diễn cảm 12- 15 phút
3HS nối tiếp đọc 3 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện giọng biểu cảm:
+ Giọng đọc cần thể hiện sự kkhác biệt ở những câu văn miêu tả với những câu văn thuật lại lời nói của Dế Mèn. Lời Dế Mèn cần đọc giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh.
+ Chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với từng cảnh từng chi tiết. Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm: Sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt , phóng càng, co rúm, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn.
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra ....Có phá hết các vòng vây đi không?
HS luyện đọc theo cặp.
HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá sửa chữa uốn nắn.
GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Khuyến khích các em tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán
Tiết6: các số có sáu chữ số
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
2. Kỹ năng: Viết và đọc các số có tới sáu chữ số
3. Thái độ: tự giác học tập
II. Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ SGK.Các thẻ só có ghi: 100 000, 10 000, 1000, 100, 10, 1; các tấm ghi các chữ số: 1, 2, 3, 4 , .... 9.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu công thức tính chu vi hình vuông, nêu lại kết quả bài 4 ( chu vi hình vuông: 12cm, 20cm, 32cm)
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Số có sáu chữ số
Hoạt động 1: Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
Hoạt động 2: Hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu: 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn; 1 trăm nghìn viết là: 100 000.
Hoạt động 3: Viết và đọc số có sáu chữ số
GV cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn.
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
- Gv gắn các thẻ số 100 000; 10 000; 1000; 100; 10; 1 lên các cột tương ứng.
- HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn.... bao nhiêu dơn vị
- Gv gẵn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng
- HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn...
- GV hướng dẫn HS viết số và đọc số.
- Tương tự Gv lập thêm vài số có sáu chữ số nữa cho HS lên viết và đọc số.
- GV viết số sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000; 10 000; 1000; 100; 10; 1 và các tấm ghi các chữ số 1,2,3...9 gắn vào các cột tương ứng trên bảng.
3. Thực hành:
bài 1: GV cho HS phân tích mẫu
- GV đưa hình vẽ như SGK, HS nêu kết quả cần viết vào ô trống ( 523453) cả lớp đọc số 523453
Bài 2: làm việc cả lớp
- GV kẻ bảng như SGK.
- Cả lớp suy nghĩ điền số và đọc số, đại diện 3 em lên hoàn thành bài tập.
Bài 3: HS làm miệng đọc các số
Bài 4: làm việc cá nhân
- HS viết các số vào vở, đại diện một em lên bảng viết số.
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách viết, cách đọc số có sáu chữ số.
- Gv nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
địa lí
dãy hoàng liên sơn
I.Mục tiêu
1.KT: Hs nắm được vị trí và đặc điểm của dãy núi Hoàng liên Sơn,bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
2.KN:Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng liên Sơn. Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
3.TĐ: Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nươc Việt nam
II.đồ dùng
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về dãy núi Hoàng liên Sơn
III.các hoạt động dạy học
1Kiểm tra bài cũ:Gv đưa ra một số kí hiệu bản đồ Hsnói kí hiệu đó thể hiện cái gì
2.Bài mới
a/Giới thiệu bài
b/Dạy bài mới
1Hoàng Iiên Sơn –dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
*HĐ1: làm việc cá nhân
-Gv chỉ vào dãy núi Hoàng liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên
-Hs chỉ vị trí dãy núi Hoàng liên Sơn trong H1 -SGK
?Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta ,trong những dãy núi đó , dãy núi nào dài nhất ?
? Dãy núi Hoàng liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?
?Dãy núi Hoàng liên Sơn dàI bao nhiêu km, rộng bao nhiêu km?
?Đỉnh núi ,sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàng liên Sơn như thế nào?
-Hs vừa chỉ bản đồ vừa trình bày
-Gvsửa chữa và giúp đỡ.
*HĐ2: Thảo luận nhóm
- Từng nhóm thảo luận theo gợi ý:
+Chỉ đỉnh núi Phan –xi –păng trên H1 và cho biết độ cao của nó.
+Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là “nóc nhà” của Tổ Quốc?
+ Quan sát H2 mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng-đỉnh nhọn xung quanh có mây mù che phủ
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Hs,Gv nhận xét
2.Khí hậu lạnh quanh năm
*HĐ1:làm việc cả lớp
- Hs đọc thầm mục 2 và cho biết khí hậu ở những nơI caocủa Hoàng liên Sơn như thế nào?
-1Hs chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ
-Hs trả lời các câu hỏi ở mục 2
-Gv sửa chữa
3Củng cố ,dặn dò
-Hs trình bày những đIểm tiêu biểu của dãy núi Hoàng liên Sơn
-Về nhà chuẩn bị bàI sau.
Hoạt động tập thể
kiểm đIểm nền nếp trong tuần
I. mục tiêu
- Nhận xét những ưu, khuyết điểm trong tuần . Đề ra phương hướng tuần tới.
- Hs có ý thức phê và tự phê.
II.Nội dung.
1. Nhận xét trong tuần
Tổ trưởng, lớp trưởng nhận xét
Gv nhận xét:
+ Nền nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Truy bài nghiêm túc
- Đồng phục, mũ ca lô đều
- Xếp hàng tập thể dục chưa đều, chưa ngay ngắn.
- Xếp hàng ra, vào lớp đầy đủ
+Học tập: -
 








Các ý kiến mới nhất