GA tuần 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 20h:52' 30-11-2023
Dung lượng: 455.0 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 20h:52' 30-11-2023
Dung lượng: 455.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
TIẾT 1: SINH HOẠT TẬP THỂ
SHDC: KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG NGƯỜI TỐT TỐT, VIỆC TỐT
__________________________________________
TIẾT 5: TOÁN
LUYỆN TẬP TẬP CHUNG(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Khởi động
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (cá nhân)
- GV chiếu đề bài, yêu cầu cho HS làm bài.
- GVchữa bài, nhận xét- đánh giá. KK HS nêu các
cách làm khác ở mỗi phần..
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV chiếu bài và yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức
ở câu a.
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV cho HS làm bài.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết
quả của các biểu thức => chiếu đề bài.
+ Trả lời: 100
+ Trả lời: 9
- HS lắng nghe.
-HS nêu yêu cầu
-HS, làm vào bảng con.
+ HS nhận xét, bổ sung, nêu
quy tắc tính giá trị biểu thức
- HS nêu đề bài.
+ HS làm bài vào nháp.
-HS trả lời:
-HS trả lời:
-HS trả lời:
-HS tự nêu ví dụ.
+ 123 + (45 +300)
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp.
- HS chơi các nhân.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = ....
+ (3 × 3) × 2 = ...
+ 3 × ( 3 ×2) = ...
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
4. Củng cố - HĐNT:
? Em cần ghi nhớ các nội dung gì ở tiết học này? - HS nêu bài học
- Học thuộc các quy tắc tính giá trị biểu thức để - Lắng nghe, thực hiện
vận dụng làm tốt bài ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 3 + 4: TIẾNG VIỆT
BĐ1: CÙNG VUI CHƠI. MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THỂ THAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ bị lẫn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường;
chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết chia sẻ cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết giải
nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động.
2. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp.Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi
thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chiếu tranh (khởi động, vận dụng), nội dung BT 1, 2 (luyện tập).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh và giới thiệu chủ điểm.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau
nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh:
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu:
- GV HD đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Khắp nơi, lộn xuống, khỏe
- HS quan sát tranh, lắng nghe ý
nghĩa chủ điểm
-HS nói tên môn thể thao
+ bóng đá, cờ vua,...
- HS lắng nghe.
- H lắng nghe, đọc thầm.
- HS nghe hướng dẫn.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp đoạn.
-HS luyện đọc từ( CN – ĐT)
người…..
- Luyện đọc câu:
-HS luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc -HS đọc trong nhóm 4.
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét các bạn đọc bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- Gọi HS đọc và TL lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu ND bài theo ý hiểu.
- GV chốt ND bài
- HS nhắc lại ND bài.
3. Hoạt động luyện tập (Trình chiếu nội dung BT 1, 2)
1.Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể
thao có thể ghép với những từ : Chơi, đánh,
đấu, đua
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Làm việc nhóm 4( KT khăn trải bàn)
- HS làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể
thao) của em.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp, đặt
- GV mời HS trình bày.
câu về hoạt động vui chơi TT.
- Một số HS trình bày theo kết
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
quả của mình
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh.
giờ ra chơi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì?
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản + Trả lời các câu hỏi.
thân và cho người khác?
- Nhắc HScần lựa chọn địa điểm chơi an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc HS về nhà đọc bài nhiều lần.
- Chuẩn bị bài viết: Ôn chữ hoa L.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾT 6: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
thành tốt nội dung tiết học.
Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
*Tích hợp GD địa phương:
- HS kể được một số nét chính của danh lam thắng cảnh tại Hải Dương.
- Thực hiện được các việc làm đúng khi đến thăm các danh lam thắng cảnh.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương đất nước,chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
*Tích hợp GD địa phương:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, yêu quê hương, đất nước, có ý thức bảo
vệ, giữ gìn các các danh lam thắng cảnh của Hải Dương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên một số địa điểm em từng
đến tham quan.
- HS kể theo thực tế.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
2. Khám phá:(tr 20- đến 23) Tích hợp toàn phần.
Hoạt động 1. Khám phá di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam và ở
địa phương. (Làm việc nhóm 4).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các em quan - HS thảo luận nhóm 4, quan sát
sát từ hình 1-5 trang 53, 54 và thảo luận để trả lời từ hình 1-5 trang 53, 54 để trả
các câu hỏi:
lời các câu hỏi gợi ý
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt hoạt động 1. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập (tr 24-25) Tích hợp toàn phần.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một di tích lịch sửvăn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương (làm việc nhóm 6).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Bước 1: Đặt câu hỏi
- GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở trang - HS làm việc nhóm 6 dựa vào
54 SGK và yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 địa danh (di sơ đồ ở trang 54 SGK thực hiện
tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở theo yêu cầu của GV.
địa phương), đặt câu hỏi để tìm hiểu về địa danh
đã chọn.
Bước 2. Thu thập thông tin.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6, quan sát hình - Quan sát hình trang 55 SGK
từ 1-6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi
và trả lời các câu hỏi như gợi ý
- GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin trả lời - HS thu thập thông tin trả lời
cho các câu hỏi đã đặt ra.
cho các câu hỏi đã đặt ra.
4. Vận dụng: (tr 24-25) Tích hợp toàn phần.
- GV cho HS kể nhanh một di tích lịch sử - văn
- HS thực hiện theo yêu cầu của
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mà GV.
em biết:
- GV mời HS lên nói trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương mà em biết.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Lớp nghe bài hát “Nhớ về Hải Dương”
- Giáo dục lòng yêu quê hương, yêu cảnh đẹp.
- Tìm hiểu thêm về DLTC, xây dựng kế hoạch
thăm danh lam thắng cảnh tại HD.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾT 7: ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: EM GIỮ LỜI HỨA(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
- Biết vì sao phải giữ lời hứa.
- Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: + TV, máy tính; Bài giảng Power point.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV lần lượt trình chiếu các slide theo từng hoạt động của bài học.
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi TC Chuyền bóng
theolời bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: KC theo tranh và trả lời câu
hỏi.
- GV chiếu slide đưa tranh minh họa.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-HS tham gia chơi
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp cùng quan sát tranh và kể
câu chuyện qua tranh
- 3-5 HS trình bày
a) Việc cậu bé quay lại trả tiền thừa cho người a) cậu là người trung thực và giữ
đàn ông thể hiện điều gì?
lời hứa.
b) Việc làm này mang lại sự tin
b) Việc làm đó mang lại lợi ích gì?
yêu từ mọi người xung quanh.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- KL
+ HSnhắc lại
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh, nêu nội
- GV chiếu slide ,
dung từng tranh
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-HS suy nghĩ, trả lời:
- GV mời HS khác nhận xét.
-HS khác nhận xét
- GV nhận xét đưa ra câu trả lời phù hợp.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV chia nhóm 6 , thảo luận trả lời câu hỏi:
- HS nhận nhóm, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trả lời
- GV mời HS nhận xét
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
3.Củng cố - Hoạt động nối tiếp
* Qua tiết học hôm nay em học được điều gì?
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
-GV dặn HS về nhà sưu tầm những câu ca dao, -HS nhận nhiệm vụ
tục ngữ, những câu chuyện nói về việc giữ lời
hứa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ 2 × 6 + 70 = .... + (4 × 2) × 2 = ...
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ...
+ 4 × ( 2 × 2) = ...
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
+ 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi đáp nội dung BT
-HS hỏi – đáp nội dung bài toán
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
+ HS làm bài vào phiếu học tập:
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm đại diện tình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a)
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV chiếu bài làm của HS.
+ HS tóm tắt bài toán rồi giải
- Tổ hức HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải + HS chữa bài
thích lí do?
-HSNK giải theo cách khác.
-b) YC HS làm bài, tương tự phần a
b) HS làm việc cá nhân
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào
theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
tìm được kết quả đúng trong
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
thời gian nhanh thì sẽ được
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
khen thưởng. Trả lời sai thì
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
nhóm khác được thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những + Nam là bạn có kết quả đúng.
nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
4. Củng cố - HĐNT:
? Em cần ghi nhớ các nội dung gì ở tiết học này? -HS nêu ý kiến.
- Chuẩn bị theo nhóm : Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít dùng để đong chất
lỏng. Một số bình, chia, lọ có thể đựng được chất lỏng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
BV1: ÔN CHỮ HOA L
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ. Viết tên riêng: Lê
Quý Đôn, câu ứng dụng Lụa Nam Định ..../ Lược Hàng Đào ... tóc xanh.
- Hiểu câu thơ ca ngợi một số sản vật thủ công của nước ta.
- Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
2. Phẩm chất.
- Biết yêu các sản phẩm, yêu lao động, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chiếu video (khám phá),
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện”: Tìm tên các hoạt - HS tham gia trò chơi.
động thể thao ghép với những từ: bóng, nhảy.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- Dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa L
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Lê Quý Đôn
- G.thiệu: Lê Quý Đôn( 1726-1784) ....
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: .
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu thơ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Ca ngợi một số sản vật
thủ công của nước ta.
- Luyện viết: Lụa, Lược vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
- HS lắng nghe.
- HS quan sát lần 1 qua video
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
L.
- HS lắng nghe.
- HS bảng con: Lê Quý Đôn.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết bảng con: Lụa, Lược.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Luyện viết vở
- Đọc ND bài viết, số dòng, lượt viết
- Đọc nội dung bài viết.
- Cho HS viết bài.
- HS mở vở luyện viết luyện
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. viết theo hướng dẫn của GV
- Thu bài
- Nộp bài
-Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị ND chia sẻ: Hãy chia sẻ với bạn cùng
bàn về môn thể thao mà các con thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHTCĐ: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử tốt với những người xung quanh.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt trong cuộc sống hàng ngày.
- Nêu được những việc tốt có thể làm với những người xung quanh.
- Biết thực hiện những việc làm tốt trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết cư xử tốt với những người xung quanh.
- Biết chia sẻ với bạn về những việc làm tốt.
2. Phẩm chất.
- Chịu khó tìm hiểu ý nghĩa với việc cư xử tốt với mọi người để giới thiệu với
các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ những việc làm tốt của
em. (làm việc nhóm)
_ Quan sát tranh trong SGK trang 41 và chia sẻ:
+ Kể lại việc làm tốt thể hiện sự quan tâm đối
với người xung quanh trong mỗi bức tranh.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi thực hiện được
những việc làm đó?
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV cho Hs kể việc mà tốt của bản thân em và
chia sẻ về cảm nghĩa của mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.; GV kết luận
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Điều em có thể làm. (CN – lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV và HS cùng chuẩn bị 1 hộp việc tốt và
những mảnh giấy nhỏ
+ Cá nhân HS tự viết vào mảnh giấy những việc
tốt có thể làm với những người xung quanh,viết
xong đặt mảnh giấy vào chiếc hộp việc tốt.
+ HS cả lớp cùng mở hộp và lớp trưởng đọc
những lời chia sẻ trước lớp về những điều đã viết.
- GV cho HS thảo luận và nhóm lập danh mục
những việc làm tốt em có thể làm
- GV nhận xét chung, kết luận
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS tiến hành chia sẻ trong
nhóm và cử đại diện chia sẻ
trước lớp.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 3 -4 em trình bày.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Học sinh viết vào mảnh giấy
những việc tốt có thể làm với
những người xung quanh
- Cùng nhau chia sẻ trước lớp
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét,
bổ sung
- Học sinh tiếp nhận thông tin
điểm danh lại những việc tốt sẽ làm với những và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
người xung quanh
- Phát động HS cùng tham gia thử thách 1 tuần
thực hiện những việc làm tốt theo danh mục của
lớp đã lựa chọn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
và thực hiện thử thách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 5: TOÁN*
LUYỆN TẬP: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Củng cố KT, KN đặt tính và thực hiện phép chia cho số có một chữ số trong
phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
2. Phẩm chất: HS hứng thú trong học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai - HS tham gia chơi
đúng”để khởi động bài học.
+ Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép
chia đã học
+ HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm
nào thực hiện nhanh và đúng thì thắng -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực
cuộc
hiện từng dạng phép tính, những lưu
+ Tính 394: 3
849 : 4
ý khi thực hiện
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
HĐ1. Củng cố lí thuyết
- Yêu cầu mỗi HS tự lấy một ví dụ về - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng
phép chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ con.
số rồi thực hiện vào bảng con.
- Nhận xét.
- Chữa bài, nhận xét.
HĐ2. Luyện tập: Đưa BT trên màn hình ti vi
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
37 : 5
778 : 7
685 : 2
88 : 9
488 : 4
964 : 3
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con.
- HS làm trong bảng con
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn trên
trên bảng và trao đổi cách làm.
bảng và trao đổi cách làm.
- Yêu cầu HS nêu phép chia hết và phép - HS nêu.
chia có dư.
Bài 2: Có 506 kg gạo, người ta đã bán đi
149kg. Số còn lại đóng đều vào 7 túi. Hỏi
mỗi túi có bao nhiêu ki- lô- gam gạo?
- HS đọc và phân tích đề toán.
- Tổ chức cho HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán trong nhóm
trong nhóm đôi.
đôi -> báo cáo trước lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi hướng dẫn - HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên
chữa bài.
bảng lớp.
- HD nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3 (HSNK): Một đoàn khách du lịch
có 35 người muốn đi thăm Chùa Hương
bằng ôtô. Hỏi cần có ít nhất mấy xe ôtô,
biết rằng mỗi xe chỉ chở được 7 người,
kể cả người lái xe?
- HS đọc đề toán.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài - HS xác định yêu cầu bài tập.
tập.
- HS thảo luận trong nhóm đôi tìm
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài hướng giải của bài toán -> báo cáo
toán.
trước lớp.
3. Vận dụng
- HS nhận xétcách trình bày bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện chia số và làm bài vào vở.
có ba chữ số cho số có một chữ số?
- HS nêu theo ý hiểu.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại
bài tập để ghi nhớ cách thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM*
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ: TÁI CHẾ RÁC – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS trình bày được kiến thức về vật liệu và các sản phẩm tái chế từ vật liệu. Tiếp
nhận nhiệm vụ làm sản phẩm tái chế từ vật liệu và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản
phẩm.
- Trình bày một số vật liệu thông dụng, ứng dụng và những vật liệu dự kiến có thể
làm sản phẩm tái chế.
3. Phẩm chất
- Tuyên truyền tích cực cho việc sử dụng vật liệu tiết kiệm
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong quá trình làm sản phẩm.
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
tính chất của một số vật liệu thông dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng diện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
Khởi động
- Vận động theo video BH mang nội dung - HS: Thực hiện cả lớp tại chỗ
BVMT
- HS làm BT.
- Dẫn dắt vào bài mới.
- HS đọc lại tên bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(Nghiên cứu kiến thức nền)
Cả lớp xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về ô HS quan sát, trả lời câu hỏi
nhiễm rác thải
- Nêu nhận xét về ô nhiễm rác thải.
- Cần làm gì để BVMT?
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
(Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ)
a.Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Cho HS xem một số hình ảnh, nhận xét
_ HS quan sát, nêu nhận xét.
- Nêu ý tưởng: Tên SP, Vật liệu, tác dụng... - Nêu ý tưởng
- Kiểm tra sự cuẩn bị phương tiện, dụng cụ - HS làm theo hướng dẫn của GV
-Thảo luận tìm tòi vật liệu an toàn, phù -Hoạt động nhóm
hợp.
b.Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
Giáo viên tổ chức cho các nhóm tiến hành
chế tạo sản phẩm theo bản vẽ của nhóm, -HS thực hành theo nhóm
lưu ý các tiêu chí của sản phẩm.
Giáo viên theo dõi quá trình học sinh thực
hiện để nhắc nhở và hỗ trợ khi cần thiết.
c.Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh.
Tổ chức cho các nhóm trình bày và giới
thiệu sản phẩm trước lớp (Các nhóm nhận -Các nhóm trình bày SP và nhận xét
xét lẫn nhau).
nhóm bạn.
Giáo viên hỏi và khai thác thêm từ sản - Tự nêu những vấn đề cần điều
phẩm các nhóm đã hoàn thiện để học sinh chỉnh.
sử dụng hợp lí và có thói quen giữ gìn vệ
sinh môi trường xung quanh.
*Củng cố, tổng kết
Giáo viên tổng hợp kết quả đánh giá, nhận -HS lắng nghe.
xét về sự tham gia hoạt động của học sinh
trong bài học, đồng thời giáo viên tổng kết
một số nội dung quan trọng của bài học
Stem với chủ đề: “Tái chế rác - BVMT”
Giáo viên khuyến khích các em tự
thiết kế các SP từ các vật liệu tái
chế để sử dụng ở nhà.
- Lắng nghe, thực hiện.
Giáo viên và học sinh cùng hát múa bài
“Trái đất này là của chúng mình”.
I. Phụ lục
1. Phiếu học tập
Tên nhóm:………………………..
2. Sản phẩm minh hoạ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
TIẾT 5:TOÁN
MI – LI LÍT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó.
Biết 1l = 1000 ml
- Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ
vật với đơn vị đo mi – li – lít.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
- Bài giảng Power point.
- Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít ,. Một số bình chia, lọ ….
- Một xô/ bình nhỏ đựng nước để thực hành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Khởi động:
- GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS nói cho bạn - HS quan sát, nói cho bạn cùng
cùng bàn nghe về nội dung bức tranh.
bàn nghe:
- GV rồidẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
-GV giới thiệu: Mi – li - lít là một đơn vị đo
dung tích. ( thể tích)
- GV viết lên bảng: Mi – li – lít viết tắt là: ml
- Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml
- GV trình chiếu, giới thiệu chiếc cốc có chia
vạch mi – li – lít
- Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc.
-GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc dung
tích chai nước đó.
- Lấy chai nước đổ sang cốc có chia vạch ml.
Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc
- Rút ra KL: 1l = 1000 ml
3. Luyện tập:
-HS quan sát.
-HS đọc
-HS viết nháp.
-HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc
cốc đựng nước
- Chiếc cốc chứa 1 ml nước.
-HS nêu: Chai nước chứa 1 l
nước.
-HS quan sát, đọc: 1000 ml
-HS trả lời: 1l = 1000 ml
-HS nhắc lại
Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu mi- - Đọc yêu cầu bài toán
li – lít nước?(Làm việc cá nhân)
-GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết và đọc
lượng nước có trong mỗi cốc.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu
cầu.
- GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói cho
nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật
- Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa quả, hay
người ta còn gọi bình nước hoa quả chứa bao
nhiêu nước hoa quả nữa?
- 1l = ….ml?
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b
-Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ bé
đến lớn
-Y/c HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, viết ra nháp và
đọc lượng nước
- 3HS nêu, HS khác nhận xét.
-HS thực hiện
- 1 HS nêu.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập. nói cho nhau nghe
về số đo lượng nước trong mỗi
đồ vật
- Các nhóm trình bày, nhận xét.
- HS nêu: Bình nước hoa quả
chứa 1000 ml nước hoa quả
-HS nêu yêu cầu phần b
- HS làm nháp, 1 HS làm bảng
lớp
-HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
-HSNK giải thích lí do sắp xếp
như vậy
- Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ -HS nêu: 1l, 750 ml,500ml, 250
lớn đến bé.
ml
3. Vận dụng.
- GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm: 1 bình -Các nhóm nhận đồ dùng.
chứa nước, vật dụng khác nhau để đong nước,
bình có chia vạch mi – li -lít. Yêu cầu HS xác
định lượng nước mà các vật dụng có thể chứa
được. Các nhóm làm việc vào phiếu học tập + Các nhóm làm việc vào phiếu
nhóm.
học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố - HĐNT:
? Em cần ghi nhớ các nội dung gì ở tiết học này?
- Học thuộc mối qua hệ giữa ml và l để làm được các bài tập liên quan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 6: TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: EM THÍCH THỂ THAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Dựa vào tranh minh hoạ,TN gợi ý, tìm được tên các môn TT trong ô chữ.
- Biết trao đổi cùng bạn về môn thể thao mà mình hoặc bạn thích.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với các môn thể thao và việc tập luyện thể thao
- Lắng nghe, giải được ô chữ theo yêu cầu.
- Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
2. Phẩm chất.
-Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chiếu ô chữ, chiếu tranh (khám phá), chiếu video (vận dụng)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền”
- H...
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
TIẾT 1: SINH HOẠT TẬP THỂ
SHDC: KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG NGƯỜI TỐT TỐT, VIỆC TỐT
__________________________________________
TIẾT 5: TOÁN
LUYỆN TẬP TẬP CHUNG(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Khởi động
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (cá nhân)
- GV chiếu đề bài, yêu cầu cho HS làm bài.
- GVchữa bài, nhận xét- đánh giá. KK HS nêu các
cách làm khác ở mỗi phần..
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV chiếu bài và yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức
ở câu a.
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV cho HS làm bài.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết
quả của các biểu thức => chiếu đề bài.
+ Trả lời: 100
+ Trả lời: 9
- HS lắng nghe.
-HS nêu yêu cầu
-HS, làm vào bảng con.
+ HS nhận xét, bổ sung, nêu
quy tắc tính giá trị biểu thức
- HS nêu đề bài.
+ HS làm bài vào nháp.
-HS trả lời:
-HS trả lời:
-HS trả lời:
-HS tự nêu ví dụ.
+ 123 + (45 +300)
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp.
- HS chơi các nhân.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = ....
+ (3 × 3) × 2 = ...
+ 3 × ( 3 ×2) = ...
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
4. Củng cố - HĐNT:
? Em cần ghi nhớ các nội dung gì ở tiết học này? - HS nêu bài học
- Học thuộc các quy tắc tính giá trị biểu thức để - Lắng nghe, thực hiện
vận dụng làm tốt bài ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 3 + 4: TIẾNG VIỆT
BĐ1: CÙNG VUI CHƠI. MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THỂ THAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ bị lẫn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường;
chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết chia sẻ cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết giải
nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động.
2. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp.Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi
thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chiếu tranh (khởi động, vận dụng), nội dung BT 1, 2 (luyện tập).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh và giới thiệu chủ điểm.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau
nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh:
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu:
- GV HD đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Khắp nơi, lộn xuống, khỏe
- HS quan sát tranh, lắng nghe ý
nghĩa chủ điểm
-HS nói tên môn thể thao
+ bóng đá, cờ vua,...
- HS lắng nghe.
- H lắng nghe, đọc thầm.
- HS nghe hướng dẫn.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp đoạn.
-HS luyện đọc từ( CN – ĐT)
người…..
- Luyện đọc câu:
-HS luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc -HS đọc trong nhóm 4.
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét các bạn đọc bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- Gọi HS đọc và TL lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu ND bài theo ý hiểu.
- GV chốt ND bài
- HS nhắc lại ND bài.
3. Hoạt động luyện tập (Trình chiếu nội dung BT 1, 2)
1.Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể
thao có thể ghép với những từ : Chơi, đánh,
đấu, đua
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Làm việc nhóm 4( KT khăn trải bàn)
- HS làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể
thao) của em.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp, đặt
- GV mời HS trình bày.
câu về hoạt động vui chơi TT.
- Một số HS trình bày theo kết
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
quả của mình
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh.
giờ ra chơi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì?
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản + Trả lời các câu hỏi.
thân và cho người khác?
- Nhắc HScần lựa chọn địa điểm chơi an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc HS về nhà đọc bài nhiều lần.
- Chuẩn bị bài viết: Ôn chữ hoa L.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾT 6: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
thành tốt nội dung tiết học.
Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
*Tích hợp GD địa phương:
- HS kể được một số nét chính của danh lam thắng cảnh tại Hải Dương.
- Thực hiện được các việc làm đúng khi đến thăm các danh lam thắng cảnh.
2. Phẩm chất
- Có tình yêu quê hương đất nước,chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
*Tích hợp GD địa phương:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, yêu quê hương, đất nước, có ý thức bảo
vệ, giữ gìn các các danh lam thắng cảnh của Hải Dương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên một số địa điểm em từng
đến tham quan.
- HS kể theo thực tế.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
2. Khám phá:(tr 20- đến 23) Tích hợp toàn phần.
Hoạt động 1. Khám phá di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam và ở
địa phương. (Làm việc nhóm 4).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các em quan - HS thảo luận nhóm 4, quan sát
sát từ hình 1-5 trang 53, 54 và thảo luận để trả lời từ hình 1-5 trang 53, 54 để trả
các câu hỏi:
lời các câu hỏi gợi ý
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt hoạt động 1. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập (tr 24-25) Tích hợp toàn phần.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một di tích lịch sửvăn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương (làm việc nhóm 6).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Bước 1: Đặt câu hỏi
- GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở trang - HS làm việc nhóm 6 dựa vào
54 SGK và yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 địa danh (di sơ đồ ở trang 54 SGK thực hiện
tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở theo yêu cầu của GV.
địa phương), đặt câu hỏi để tìm hiểu về địa danh
đã chọn.
Bước 2. Thu thập thông tin.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6, quan sát hình - Quan sát hình trang 55 SGK
từ 1-6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi
và trả lời các câu hỏi như gợi ý
- GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin trả lời - HS thu thập thông tin trả lời
cho các câu hỏi đã đặt ra.
cho các câu hỏi đã đặt ra.
4. Vận dụng: (tr 24-25) Tích hợp toàn phần.
- GV cho HS kể nhanh một di tích lịch sử - văn
- HS thực hiện theo yêu cầu của
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mà GV.
em biết:
- GV mời HS lên nói trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương mà em biết.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Lớp nghe bài hát “Nhớ về Hải Dương”
- Giáo dục lòng yêu quê hương, yêu cảnh đẹp.
- Tìm hiểu thêm về DLTC, xây dựng kế hoạch
thăm danh lam thắng cảnh tại HD.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾT 7: ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: EM GIỮ LỜI HỨA(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
- Biết vì sao phải giữ lời hứa.
- Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: + TV, máy tính; Bài giảng Power point.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV lần lượt trình chiếu các slide theo từng hoạt động của bài học.
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi TC Chuyền bóng
theolời bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: KC theo tranh và trả lời câu
hỏi.
- GV chiếu slide đưa tranh minh họa.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-HS tham gia chơi
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp cùng quan sát tranh và kể
câu chuyện qua tranh
- 3-5 HS trình bày
a) Việc cậu bé quay lại trả tiền thừa cho người a) cậu là người trung thực và giữ
đàn ông thể hiện điều gì?
lời hứa.
b) Việc làm này mang lại sự tin
b) Việc làm đó mang lại lợi ích gì?
yêu từ mọi người xung quanh.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- KL
+ HSnhắc lại
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh, nêu nội
- GV chiếu slide ,
dung từng tranh
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-HS suy nghĩ, trả lời:
- GV mời HS khác nhận xét.
-HS khác nhận xét
- GV nhận xét đưa ra câu trả lời phù hợp.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV chia nhóm 6 , thảo luận trả lời câu hỏi:
- HS nhận nhóm, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trả lời
- GV mời HS nhận xét
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
3.Củng cố - Hoạt động nối tiếp
* Qua tiết học hôm nay em học được điều gì?
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
-GV dặn HS về nhà sưu tầm những câu ca dao, -HS nhận nhiệm vụ
tục ngữ, những câu chuyện nói về việc giữ lời
hứa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ 2 × 6 + 70 = .... + (4 × 2) × 2 = ...
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ...
+ 4 × ( 2 × 2) = ...
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
+ 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi đáp nội dung BT
-HS hỏi – đáp nội dung bài toán
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
+ HS làm bài vào phiếu học tập:
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm đại diện tình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a)
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV chiếu bài làm của HS.
+ HS tóm tắt bài toán rồi giải
- Tổ hức HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải + HS chữa bài
thích lí do?
-HSNK giải theo cách khác.
-b) YC HS làm bài, tương tự phần a
b) HS làm việc cá nhân
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào
theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
tìm được kết quả đúng trong
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
thời gian nhanh thì sẽ được
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
khen thưởng. Trả lời sai thì
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
nhóm khác được thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những + Nam là bạn có kết quả đúng.
nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
4. Củng cố - HĐNT:
? Em cần ghi nhớ các nội dung gì ở tiết học này? -HS nêu ý kiến.
- Chuẩn bị theo nhóm : Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít dùng để đong chất
lỏng. Một số bình, chia, lọ có thể đựng được chất lỏng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
BV1: ÔN CHỮ HOA L
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ. Viết tên riêng: Lê
Quý Đôn, câu ứng dụng Lụa Nam Định ..../ Lược Hàng Đào ... tóc xanh.
- Hiểu câu thơ ca ngợi một số sản vật thủ công của nước ta.
- Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
2. Phẩm chất.
- Biết yêu các sản phẩm, yêu lao động, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chiếu video (khám phá),
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện”: Tìm tên các hoạt - HS tham gia trò chơi.
động thể thao ghép với những từ: bóng, nhảy.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- Dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa L
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Lê Quý Đôn
- G.thiệu: Lê Quý Đôn( 1726-1784) ....
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: .
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu thơ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Ca ngợi một số sản vật
thủ công của nước ta.
- Luyện viết: Lụa, Lược vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
- HS lắng nghe.
- HS quan sát lần 1 qua video
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
L.
- HS lắng nghe.
- HS bảng con: Lê Quý Đôn.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết bảng con: Lụa, Lược.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Luyện viết vở
- Đọc ND bài viết, số dòng, lượt viết
- Đọc nội dung bài viết.
- Cho HS viết bài.
- HS mở vở luyện viết luyện
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. viết theo hướng dẫn của GV
- Thu bài
- Nộp bài
-Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị ND chia sẻ: Hãy chia sẻ với bạn cùng
bàn về môn thể thao mà các con thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHTCĐ: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử tốt với những người xung quanh.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt trong cuộc sống hàng ngày.
- Nêu được những việc tốt có thể làm với những người xung quanh.
- Biết thực hiện những việc làm tốt trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết cư xử tốt với những người xung quanh.
- Biết chia sẻ với bạn về những việc làm tốt.
2. Phẩm chất.
- Chịu khó tìm hiểu ý nghĩa với việc cư xử tốt với mọi người để giới thiệu với
các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ những việc làm tốt của
em. (làm việc nhóm)
_ Quan sát tranh trong SGK trang 41 và chia sẻ:
+ Kể lại việc làm tốt thể hiện sự quan tâm đối
với người xung quanh trong mỗi bức tranh.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi thực hiện được
những việc làm đó?
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV cho Hs kể việc mà tốt của bản thân em và
chia sẻ về cảm nghĩa của mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.; GV kết luận
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Điều em có thể làm. (CN – lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV và HS cùng chuẩn bị 1 hộp việc tốt và
những mảnh giấy nhỏ
+ Cá nhân HS tự viết vào mảnh giấy những việc
tốt có thể làm với những người xung quanh,viết
xong đặt mảnh giấy vào chiếc hộp việc tốt.
+ HS cả lớp cùng mở hộp và lớp trưởng đọc
những lời chia sẻ trước lớp về những điều đã viết.
- GV cho HS thảo luận và nhóm lập danh mục
những việc làm tốt em có thể làm
- GV nhận xét chung, kết luận
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS tiến hành chia sẻ trong
nhóm và cử đại diện chia sẻ
trước lớp.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 3 -4 em trình bày.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Học sinh viết vào mảnh giấy
những việc tốt có thể làm với
những người xung quanh
- Cùng nhau chia sẻ trước lớp
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét,
bổ sung
- Học sinh tiếp nhận thông tin
điểm danh lại những việc tốt sẽ làm với những và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
người xung quanh
- Phát động HS cùng tham gia thử thách 1 tuần
thực hiện những việc làm tốt theo danh mục của
lớp đã lựa chọn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
và thực hiện thử thách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 5: TOÁN*
LUYỆN TẬP: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Củng cố KT, KN đặt tính và thực hiện phép chia cho số có một chữ số trong
phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
2. Phẩm chất: HS hứng thú trong học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai - HS tham gia chơi
đúng”để khởi động bài học.
+ Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép
chia đã học
+ HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm
nào thực hiện nhanh và đúng thì thắng -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực
cuộc
hiện từng dạng phép tính, những lưu
+ Tính 394: 3
849 : 4
ý khi thực hiện
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
HĐ1. Củng cố lí thuyết
- Yêu cầu mỗi HS tự lấy một ví dụ về - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng
phép chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ con.
số rồi thực hiện vào bảng con.
- Nhận xét.
- Chữa bài, nhận xét.
HĐ2. Luyện tập: Đưa BT trên màn hình ti vi
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
37 : 5
778 : 7
685 : 2
88 : 9
488 : 4
964 : 3
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con.
- HS làm trong bảng con
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn trên
trên bảng và trao đổi cách làm.
bảng và trao đổi cách làm.
- Yêu cầu HS nêu phép chia hết và phép - HS nêu.
chia có dư.
Bài 2: Có 506 kg gạo, người ta đã bán đi
149kg. Số còn lại đóng đều vào 7 túi. Hỏi
mỗi túi có bao nhiêu ki- lô- gam gạo?
- HS đọc và phân tích đề toán.
- Tổ chức cho HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán trong nhóm
trong nhóm đôi.
đôi -> báo cáo trước lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi hướng dẫn - HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên
chữa bài.
bảng lớp.
- HD nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3 (HSNK): Một đoàn khách du lịch
có 35 người muốn đi thăm Chùa Hương
bằng ôtô. Hỏi cần có ít nhất mấy xe ôtô,
biết rằng mỗi xe chỉ chở được 7 người,
kể cả người lái xe?
- HS đọc đề toán.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài - HS xác định yêu cầu bài tập.
tập.
- HS thảo luận trong nhóm đôi tìm
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài hướng giải của bài toán -> báo cáo
toán.
trước lớp.
3. Vận dụng
- HS nhận xétcách trình bày bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện chia số và làm bài vào vở.
có ba chữ số cho số có một chữ số?
- HS nêu theo ý hiểu.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại
bài tập để ghi nhớ cách thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM*
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ: TÁI CHẾ RÁC – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS trình bày được kiến thức về vật liệu và các sản phẩm tái chế từ vật liệu. Tiếp
nhận nhiệm vụ làm sản phẩm tái chế từ vật liệu và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản
phẩm.
- Trình bày một số vật liệu thông dụng, ứng dụng và những vật liệu dự kiến có thể
làm sản phẩm tái chế.
3. Phẩm chất
- Tuyên truyền tích cực cho việc sử dụng vật liệu tiết kiệm
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong quá trình làm sản phẩm.
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
tính chất của một số vật liệu thông dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng diện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
Khởi động
- Vận động theo video BH mang nội dung - HS: Thực hiện cả lớp tại chỗ
BVMT
- HS làm BT.
- Dẫn dắt vào bài mới.
- HS đọc lại tên bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(Nghiên cứu kiến thức nền)
Cả lớp xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về ô HS quan sát, trả lời câu hỏi
nhiễm rác thải
- Nêu nhận xét về ô nhiễm rác thải.
- Cần làm gì để BVMT?
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
(Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ)
a.Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Cho HS xem một số hình ảnh, nhận xét
_ HS quan sát, nêu nhận xét.
- Nêu ý tưởng: Tên SP, Vật liệu, tác dụng... - Nêu ý tưởng
- Kiểm tra sự cuẩn bị phương tiện, dụng cụ - HS làm theo hướng dẫn của GV
-Thảo luận tìm tòi vật liệu an toàn, phù -Hoạt động nhóm
hợp.
b.Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
Giáo viên tổ chức cho các nhóm tiến hành
chế tạo sản phẩm theo bản vẽ của nhóm, -HS thực hành theo nhóm
lưu ý các tiêu chí của sản phẩm.
Giáo viên theo dõi quá trình học sinh thực
hiện để nhắc nhở và hỗ trợ khi cần thiết.
c.Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh.
Tổ chức cho các nhóm trình bày và giới
thiệu sản phẩm trước lớp (Các nhóm nhận -Các nhóm trình bày SP và nhận xét
xét lẫn nhau).
nhóm bạn.
Giáo viên hỏi và khai thác thêm từ sản - Tự nêu những vấn đề cần điều
phẩm các nhóm đã hoàn thiện để học sinh chỉnh.
sử dụng hợp lí và có thói quen giữ gìn vệ
sinh môi trường xung quanh.
*Củng cố, tổng kết
Giáo viên tổng hợp kết quả đánh giá, nhận -HS lắng nghe.
xét về sự tham gia hoạt động của học sinh
trong bài học, đồng thời giáo viên tổng kết
một số nội dung quan trọng của bài học
Stem với chủ đề: “Tái chế rác - BVMT”
Giáo viên khuyến khích các em tự
thiết kế các SP từ các vật liệu tái
chế để sử dụng ở nhà.
- Lắng nghe, thực hiện.
Giáo viên và học sinh cùng hát múa bài
“Trái đất này là của chúng mình”.
I. Phụ lục
1. Phiếu học tập
Tên nhóm:………………………..
2. Sản phẩm minh hoạ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
TIẾT 5:TOÁN
MI – LI LÍT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó.
Biết 1l = 1000 ml
- Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ
vật với đơn vị đo mi – li – lít.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
- Bài giảng Power point.
- Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít ,. Một số bình chia, lọ ….
- Một xô/ bình nhỏ đựng nước để thực hành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Khởi động:
- GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS nói cho bạn - HS quan sát, nói cho bạn cùng
cùng bàn nghe về nội dung bức tranh.
bàn nghe:
- GV rồidẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
-GV giới thiệu: Mi – li - lít là một đơn vị đo
dung tích. ( thể tích)
- GV viết lên bảng: Mi – li – lít viết tắt là: ml
- Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml
- GV trình chiếu, giới thiệu chiếc cốc có chia
vạch mi – li – lít
- Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc.
-GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc dung
tích chai nước đó.
- Lấy chai nước đổ sang cốc có chia vạch ml.
Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc
- Rút ra KL: 1l = 1000 ml
3. Luyện tập:
-HS quan sát.
-HS đọc
-HS viết nháp.
-HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc
cốc đựng nước
- Chiếc cốc chứa 1 ml nước.
-HS nêu: Chai nước chứa 1 l
nước.
-HS quan sát, đọc: 1000 ml
-HS trả lời: 1l = 1000 ml
-HS nhắc lại
Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu mi- - Đọc yêu cầu bài toán
li – lít nước?(Làm việc cá nhân)
-GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết và đọc
lượng nước có trong mỗi cốc.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu
cầu.
- GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói cho
nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật
- Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa quả, hay
người ta còn gọi bình nước hoa quả chứa bao
nhiêu nước hoa quả nữa?
- 1l = ….ml?
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b
-Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ bé
đến lớn
-Y/c HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, viết ra nháp và
đọc lượng nước
- 3HS nêu, HS khác nhận xét.
-HS thực hiện
- 1 HS nêu.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập. nói cho nhau nghe
về số đo lượng nước trong mỗi
đồ vật
- Các nhóm trình bày, nhận xét.
- HS nêu: Bình nước hoa quả
chứa 1000 ml nước hoa quả
-HS nêu yêu cầu phần b
- HS làm nháp, 1 HS làm bảng
lớp
-HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
-HSNK giải thích lí do sắp xếp
như vậy
- Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ -HS nêu: 1l, 750 ml,500ml, 250
lớn đến bé.
ml
3. Vận dụng.
- GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm: 1 bình -Các nhóm nhận đồ dùng.
chứa nước, vật dụng khác nhau để đong nước,
bình có chia vạch mi – li -lít. Yêu cầu HS xác
định lượng nước mà các vật dụng có thể chứa
được. Các nhóm làm việc vào phiếu học tập + Các nhóm làm việc vào phiếu
nhóm.
học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố - HĐNT:
? Em cần ghi nhớ các nội dung gì ở tiết học này?
- Học thuộc mối qua hệ giữa ml và l để làm được các bài tập liên quan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 6: TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: EM THÍCH THỂ THAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Dựa vào tranh minh hoạ,TN gợi ý, tìm được tên các môn TT trong ô chữ.
- Biết trao đổi cùng bạn về môn thể thao mà mình hoặc bạn thích.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với các môn thể thao và việc tập luyện thể thao
- Lắng nghe, giải được ô chữ theo yêu cầu.
- Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
2. Phẩm chất.
-Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chiếu ô chữ, chiếu tranh (khám phá), chiếu video (vận dụng)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền”
- H...
 








Các ý kiến mới nhất