GA TUẦN 1 LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:16' 31-07-2008
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:16' 31-07-2008
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Giáo án năm học 2005 – 2006
Tuần: 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2005
chào cờ
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kỹ năng : Đọc lưu loát cả bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).
2.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
3. Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường lớp.
II. Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ trong SGK; truyện “ Dế mèn phiêu lưu kí”.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Kiểm tra sách vở HS
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập 1 . Cả lớp mở mục lục SGK đọc tên 5 chủ điểm. Gv kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm.
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12 -15 phút
a. Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần)
- Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện)
- Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò)
- Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò).
Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm.
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài.
+ HS luyện đọc cá nhân.
+ Một, hai HS đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài .
b. Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn một tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
GV chốt ý: Dế mèn tình cờ gặp Nhà Trò.
HS đọc lướt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt.
GV chốt: chị Nhà Trò gầy yếu
HS đọc thầm đoạn 3 thảo luận câu hỏi 2 SGK theo bàn:
Gv chốt: Nhà Trò không trả được nợ, bọn nhện đánh Nhà Trò và lần này doạ bắt ăn thịt.
HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
HS đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 4 SGK
3.Hướng dẫn đọc diễn cảm: 12- 15 phút
4HS nối tiếp đọc 4 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng.
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém.......vặt cánh ăn thịt em.
HS luyện đọc theo cặp.
HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn
HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá.
GV hỏi: ?/ Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
* GV ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu.
3. Củng cố, dặn dò
- GV giúp HS liên hệ bản thân: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị đọc phần iếtp theo của câu chuyện.
Toán
Tiết1: ôn tập các số đến 100 000
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập về cách đọc, viết các số đến 100 000.
2. Kỹ năng: Phân tích cấu tạo số.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác trong giờ học.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 2.
III. Các hoạt động dạy học :
I. KTBC:
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.Hoạt động 1: ôn lại cách đọc số viết số và các hàng.
a.GV viết số 83251
- HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vi, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào?
b. Tương tự như trên với các số: 83 001,80 201, 80 001.
c. HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề.
d. GV yêu cầu một số HS nêu:+ Các số tròn chục
+ Các số tròn trăm.
+ Các số trong nghìn.
+ các số tròn chục nghìn
3. Thực hành:
a.Bài 1: tổ chức làm việc cả lớp:
- HS đọc yêu cầu bài 1, HS nhận xét tìm ra qui luật viết các số trong dãy số này.
- HS tự làm vào vở .
GV yêu cầu HS nêu qui luật viết và thống nhất kết quả
b. Bài 2: tổ chức hoạt động nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Các nhóm thảo luận và giải, đại diện một nhóm lên giải trên bảng phụ
- HS và GV nhận xét kết luận.
c. bài 3: - HS đọc yêu cầu bài 3
- HS phân tích mẫu.
- HS tự giải vào vở.
- 1 HS lên chữa bài
- Các em khác nhận xét. GV nhận xét đánh giá.
d. Bài 4: HS tự làm bài vào vở.
- G yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi các hình đã học.
- HS lên chữa bài
- Gv nhận xét đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lai cách đọc số đến 100 000, cách viết số dến 100 000.
- GV nhận xét giờ học . lưu ý HS cách đọc số, cách phân tích cấu tạo số.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Lịch sử
Bài 1: Môn lịch sử và địa lí
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức: HS biết vị trí địa lí, hình dáng của nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
2. Kỹ năng: chỉ xác định đúng vị trí nước ta trên bản đồ tự nhiên.
3. Thái độ: có tinh thần đoàn kết dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: trực tiếp:
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
Bước 1: GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng.
Bước 2: HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà em đang sống.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng.
Bước 2 HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó, sau đó trình bày trước lớp.
Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt nam.
Hoạt động 3: làm việc cả lớp.
Bước 1: GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó.
Bước 2: HS phát biểu ý kiến
Bước 3: GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Gv hướng dẫn HS cách học: cần tập quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lí; mạnh dạn nêu thắc mắc; đặt câu hỏi....
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi câu hỏi 1 SGK
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau “ Làm quen với bản đồ”
Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2006
Tập đọc
Mẹ ốm
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm.
3. Thái độ: học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy – học:
- tranh minh họa SGK. Bảng phụ chép khổ thơ 4,5
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: trực tiếp
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút
a.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa.
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2.
+ HS luyện đọc cá nhân.
+ Một, hai HS đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt: từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7.
b. Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lướt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK
GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm.
HS đọc lướt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK.
GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ.
HS đọc thầm toàn bài thơ thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:
Gv chốt: bạn nhỏ thương mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình.
3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút
3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm.
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: Khổ 4,5
GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn nắn.
HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá.
GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thương sâu să
Tuần: 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2005
chào cờ
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kỹ năng : Đọc lưu loát cả bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).
2.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
3. Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường lớp.
II. Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ trong SGK; truyện “ Dế mèn phiêu lưu kí”.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Kiểm tra sách vở HS
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập 1 . Cả lớp mở mục lục SGK đọc tên 5 chủ điểm. Gv kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm.
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12 -15 phút
a. Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần)
- Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện)
- Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò)
- Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò).
Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm.
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài.
+ HS luyện đọc cá nhân.
+ Một, hai HS đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài .
b. Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn một tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
GV chốt ý: Dế mèn tình cờ gặp Nhà Trò.
HS đọc lướt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt.
GV chốt: chị Nhà Trò gầy yếu
HS đọc thầm đoạn 3 thảo luận câu hỏi 2 SGK theo bàn:
Gv chốt: Nhà Trò không trả được nợ, bọn nhện đánh Nhà Trò và lần này doạ bắt ăn thịt.
HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
HS đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 4 SGK
3.Hướng dẫn đọc diễn cảm: 12- 15 phút
4HS nối tiếp đọc 4 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng.
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém.......vặt cánh ăn thịt em.
HS luyện đọc theo cặp.
HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn
HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá.
GV hỏi: ?/ Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
* GV ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu.
3. Củng cố, dặn dò
- GV giúp HS liên hệ bản thân: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị đọc phần iếtp theo của câu chuyện.
Toán
Tiết1: ôn tập các số đến 100 000
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập về cách đọc, viết các số đến 100 000.
2. Kỹ năng: Phân tích cấu tạo số.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác trong giờ học.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 2.
III. Các hoạt động dạy học :
I. KTBC:
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.Hoạt động 1: ôn lại cách đọc số viết số và các hàng.
a.GV viết số 83251
- HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vi, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào?
b. Tương tự như trên với các số: 83 001,80 201, 80 001.
c. HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề.
d. GV yêu cầu một số HS nêu:+ Các số tròn chục
+ Các số tròn trăm.
+ Các số trong nghìn.
+ các số tròn chục nghìn
3. Thực hành:
a.Bài 1: tổ chức làm việc cả lớp:
- HS đọc yêu cầu bài 1, HS nhận xét tìm ra qui luật viết các số trong dãy số này.
- HS tự làm vào vở .
GV yêu cầu HS nêu qui luật viết và thống nhất kết quả
b. Bài 2: tổ chức hoạt động nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Các nhóm thảo luận và giải, đại diện một nhóm lên giải trên bảng phụ
- HS và GV nhận xét kết luận.
c. bài 3: - HS đọc yêu cầu bài 3
- HS phân tích mẫu.
- HS tự giải vào vở.
- 1 HS lên chữa bài
- Các em khác nhận xét. GV nhận xét đánh giá.
d. Bài 4: HS tự làm bài vào vở.
- G yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi các hình đã học.
- HS lên chữa bài
- Gv nhận xét đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lai cách đọc số đến 100 000, cách viết số dến 100 000.
- GV nhận xét giờ học . lưu ý HS cách đọc số, cách phân tích cấu tạo số.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Lịch sử
Bài 1: Môn lịch sử và địa lí
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức: HS biết vị trí địa lí, hình dáng của nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
2. Kỹ năng: chỉ xác định đúng vị trí nước ta trên bản đồ tự nhiên.
3. Thái độ: có tinh thần đoàn kết dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: trực tiếp:
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
Bước 1: GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng.
Bước 2: HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà em đang sống.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng.
Bước 2 HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó, sau đó trình bày trước lớp.
Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt nam.
Hoạt động 3: làm việc cả lớp.
Bước 1: GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó.
Bước 2: HS phát biểu ý kiến
Bước 3: GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Gv hướng dẫn HS cách học: cần tập quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lí; mạnh dạn nêu thắc mắc; đặt câu hỏi....
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi câu hỏi 1 SGK
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau “ Làm quen với bản đồ”
Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2006
Tập đọc
Mẹ ốm
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm.
3. Thái độ: học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy – học:
- tranh minh họa SGK. Bảng phụ chép khổ thơ 4,5
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: trực tiếp
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút
a.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa.
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2.
+ HS luyện đọc cá nhân.
+ Một, hai HS đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt: từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7.
b. Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lướt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK
GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm.
HS đọc lướt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK.
GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ.
HS đọc thầm toàn bài thơ thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:
Gv chốt: bạn nhỏ thương mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình.
3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút
3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm.
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: Khổ 4,5
GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn nắn.
HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá.
GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thương sâu să
 








Các ý kiến mới nhất