GA tự chọn 11b t1-5 đến hết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 11-10-2012
Dung lượng: 448.4 KB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 11-10-2012
Dung lượng: 448.4 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/08/2012 Tiết 1
Bài tập công thức lượng giác
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh nắm được: Hệ thống các công thức lượng giác.
Kĩ năng:
Rèn luyện các kĩ năng biến đổi lượng giác cơ bản.
Phương pháp: Vấn đáp gợi mở
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống bài tập.
Chuẩn bị của học sinh: Hệ thống những công thức lượng giác
III. Tiến trình lên lớp:
định lớp: (3’)
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
Bài mới:
Hoạt động 1: Hệ thống các công thức cơ bản (15’)
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng lý thuyết (8’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1. Nêu định nghĩa sincosvà giải thích vì sao ta có:
Bài 2. N
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV nêu mục đích của việc ôn lại kiến thức lượng giác ở lớp 10.
GV yêu cầu HS nhắc lại:
Bảng giá trị lượng giác và cách ghi nhớ.
Các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản.
Giá trị lượng giác của một số cung hay góc có liên quan đặc biệt.
Công thức lượng giác.
HS nêu được:
Thứ tự các góc đặc biệt và giá trị lg tương ứng của chúng.
Tên các cặp góc có các giá trị lượng giác có liên quan đặc biệt.
Công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức hạ bậc và các công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng.
êu định nghĩa tancotvà giải thích vì sao ta có:
Bài 1. Cho cung lg có sđ
+ Tung độ của điểm M gọi là sin của và KH là sin
+ Hoành độ của điểm M gọi là cos của và KH là cos
+ Vì cung và cung có cùng tung độ và hoành độ.
Bài 2. Dựa vào ý nghĩa hình học của tanvà cot
Hoạt động 3: Một số dạng bài tập tính toán (15’).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 3. Tính:
sinnếu cosvà
biết sinvà
sin
I. Tóm tắt lý thuyết:
1. Công thức cộng:
sin(a+b)=sina.cosb+cosa.sinb
sin(a-b)=sina.cosb-cosa.sinb
cos(a+b)=cosa.cosb-sina.sinb
cos(a-b)=cosa.cosb+sina.sinb
tan(a-b)=
tan(a+b)=
4. Công thức biến đổi tích thành tổng:
cosa.cosb = [cos(a–b)+ cos(a+b)]
sina.sinb = [cos(a–b)– cos(a+b)]
sina.cosb = [sin(a–b)+ sin(a+b)]
2. Công thức nhân đôi:
sin2a=2sina.cosa
cos2a= cos2a-sin2= 2cos2a-1= 1-2sin2a
tan2a=
3. Công thức hạ bậc:
sin2a=
cos2a= tan2a=
5. Công thức biến đổi tổng thành tích:
cosa+cosb=2coscos
cosa-cosb=–2sinsin
sina+sinb=2sincos
sina-sinb=2cossin
II. Bài tập:
A.
Bài tập công thức lượng giác
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh nắm được: Hệ thống các công thức lượng giác.
Kĩ năng:
Rèn luyện các kĩ năng biến đổi lượng giác cơ bản.
Phương pháp: Vấn đáp gợi mở
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống bài tập.
Chuẩn bị của học sinh: Hệ thống những công thức lượng giác
III. Tiến trình lên lớp:
định lớp: (3’)
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
Bài mới:
Hoạt động 1: Hệ thống các công thức cơ bản (15’)
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng lý thuyết (8’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1. Nêu định nghĩa sincosvà giải thích vì sao ta có:
Bài 2. N
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV nêu mục đích của việc ôn lại kiến thức lượng giác ở lớp 10.
GV yêu cầu HS nhắc lại:
Bảng giá trị lượng giác và cách ghi nhớ.
Các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản.
Giá trị lượng giác của một số cung hay góc có liên quan đặc biệt.
Công thức lượng giác.
HS nêu được:
Thứ tự các góc đặc biệt và giá trị lg tương ứng của chúng.
Tên các cặp góc có các giá trị lượng giác có liên quan đặc biệt.
Công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức hạ bậc và các công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng.
êu định nghĩa tancotvà giải thích vì sao ta có:
Bài 1. Cho cung lg có sđ
+ Tung độ của điểm M gọi là sin của và KH là sin
+ Hoành độ của điểm M gọi là cos của và KH là cos
+ Vì cung và cung có cùng tung độ và hoành độ.
Bài 2. Dựa vào ý nghĩa hình học của tanvà cot
Hoạt động 3: Một số dạng bài tập tính toán (15’).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 3. Tính:
sinnếu cosvà
biết sinvà
sin
I. Tóm tắt lý thuyết:
1. Công thức cộng:
sin(a+b)=sina.cosb+cosa.sinb
sin(a-b)=sina.cosb-cosa.sinb
cos(a+b)=cosa.cosb-sina.sinb
cos(a-b)=cosa.cosb+sina.sinb
tan(a-b)=
tan(a+b)=
4. Công thức biến đổi tích thành tổng:
cosa.cosb = [cos(a–b)+ cos(a+b)]
sina.sinb = [cos(a–b)– cos(a+b)]
sina.cosb = [sin(a–b)+ sin(a+b)]
2. Công thức nhân đôi:
sin2a=2sina.cosa
cos2a= cos2a-sin2= 2cos2a-1= 1-2sin2a
tan2a=
3. Công thức hạ bậc:
sin2a=
cos2a= tan2a=
5. Công thức biến đổi tổng thành tích:
cosa+cosb=2coscos
cosa-cosb=–2sinsin
sina+sinb=2sincos
sina-sinb=2cossin
II. Bài tập:
A.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất