GA Toán tuần 21-30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:54' 13-06-2008
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:54' 13-06-2008
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 21 Tuần: 5
Bài: 38 + 25
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu.
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25.
- áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đặt tính rồi tính: 48 + 5; 29 + 8.
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 8.
Cả lớp làm vở nháp.
Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu:
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ học về phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
2. Nêu bài toán:
Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?
+ Thực hiện phép cộng 30 + 25
- HS sử dụng que tính để tìm kết quả.
- Có tất cả bao nhiêu que tính. (63 que tính)
- 1 HS lên bảng đặt phép tính, cả lớp làm vào vở nháp.
- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3. Viết dấu + và kẻ vạch ngang.
- Tính từ phải sang trái: 8 cộng với 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 là 6, viết 6. Vậy 38 cộng 25 bằng 63.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- HS tự làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
Bài 2:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- Số thích hợp trong bài là số như thế nào?
- Là tổng của các số hạng đã biết.
- 1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
- Nhận xét bài của bạn
- GV kết luận và cho điểm
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- Vẽ hình lên bảng và hỏi: Muốn biết con kiến phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm như thế nào?
- Thực hiện phép cộng: 28 dm + 34 dm
- HS tự giải bài tập
Bài giải:
Con kiến đi đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62 (dm)
Đáp số: 62: dm
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì trước tiên?
- Tính tổng trước rồi so sánh.
- HS làm bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 38 + 25.
- Tổng kết tiết học.
Que tính
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 22 Tuần: 5
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
Giúp HS củng cố về:
- Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25.
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt.
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đặt tính rồi tính: 48 + 25; 29 +16 .
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 16.
Cả lớp làm vở nháp.
Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới.
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng phép tính
- HS làm miệng.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài ngay vào vở
- Gọi 2 HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng
- Yêu cầu 2 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 48 + 24; 58 + 26.
Bài 3:
- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài.
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt.
- Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 26 cái kẹo. Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo.
Bài giải
Số kẹo cả hai gói có là;
28 + 26 = 54 (cái kẹo)
Đáp số: 54 cái kẹo.
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 1 HS đọc chữa.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5:
- 1 HS đọc đề bài.
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.
- Yêu cầu HS làm bài
- Tính tổng 28 + 4 và khoanh vào kết quả.
- Chúng ta khoanh vào chữ nào? Vì sao?
- C . 32 vì 28 + 4 = 32
* Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 23 Tuần: 5
Bài: Hình chữ nhật - Hình tứ giác
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích-yêu cầu
Giúp HS:
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Vẽ hình tứ giác, hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước.
- Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tính: 48 + 25 - 11; 29 +16 - 45 .
Cả lớp làm vở nháp.
Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới.
I. Giới thiệu bài:
ở lớp 1, các em đã được biết đến hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Trong bài học hôm nay các em sẽ được biết thêm về hình chữ nhật, hình tứ giác.
II. Dạy - học bài mới:
1. Giới thiệu hình chữ nhật:
- Dán (treo) lên bảng một miếng bìa hình chữ nhật và nói: Đây là hình chữ nhật.
- Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình chữ nhật.
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi: đây là hình gì?
- Đây là hình chữ nhật.
- Hãy đọc tên hình.
- Hình có mấy cạnh?( 4 cạnh)
- Hình có mấy đỉnh?( 4 đỉnh)
- Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài học.
- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học?
- Gần giống hình vuông.
2. Giới thiệu hình tứ giác:
- Vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG và giới thiệu: đây là hình tứ giác.
- Quan sát và cùng nêu: Tứ giác CDEG.
- Hình có mấy cạnh?Có 4 cạnh.
- Hình có mấy đỉnh?Có 4 đỉnh.
- Nêu: Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ giác.
- Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.
- Tứ giác CDEG; PQRS; HKMN.
- GV: hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác đặc biệt.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự nối.
- Hãy đọc tên hình chữ nhật.
- Hình chữ nhật ABDE.
- Hình tứ giác nối được là hình nào?
- Hình MNPQ.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hình và dùng bút chì màu tô màu các hình chữ nhật.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn: kẻ thêm, nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn thẳng nữa vào trong hình.
- GV chữa bài. Cho HS nêu nhiều cách kẻ khác nhau.
4. Củng cố, dặn dò.
HS: Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ giác,hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác đặc biệt.
GV nhận xét giờ học.
Miếng bìa hình chữ nhật
Hình tứ giác
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 24 Tuần: 5
Bài: Bài toán về nhiều hơn
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
Giúp HS:
- Hiểu khái niệm "nhiều hơn" và biết cách giải bài toán về nhiều hơn.
- rèn kỹ năng giải toán có lời văn một phép tính cộng.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- HS giải bài toán theo tóm tắt:
Vải xanh: 28 dm
Vải đỏ: 25 dm
Cả hai mảnh: ....... dm?
- Nhận xét và cho điểm HS
II. Dạy - học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một dạng toán có lời văn mới, đó là: Bài toán về nhiều hơn.
2. Giới thiệu về bài toán nhiều hơn:
- Cài 5 quả cam lên bảng và nói: Cành trên có 5 quả cam.
- Cài 5 quả cam xuống dưới và nói: Cành dưới có 5 quả cam, thêm 2 quả nữa (gài thêm 2 quả).
- Hãy so sánh số cam 2 cành với nhau.
- Cành dưới có nhiều cam hơn cành trên (3 HS trả lời).
- Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả (nối 5 quả trên, tương ứng với 5 quả dưới, còn thừa ra 2 quả).
- Nhiều hơn 2 quả (3 HS trả lời).
- Nêu bài toán: Cành trên có 5 quả cam, cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả cam. Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta làm thế nào?
- HS làm bài ra nháp, 1 HS làm trên bảng lớp.
Tóm tắt
Cành trên : 5 quả
Cành dưới nhiều hơn cành trên: 2 quả
Cành dưới : ? quả
Bài giải
Số quả cam cành dưới có là:
5 + 2 = 7 (quả cam)
Đáp số: 7 quả cam
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc tóm tắt.
- Bài toán cho biết gì?
- Hoà co
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 21 Tuần: 5
Bài: 38 + 25
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu.
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25.
- áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đặt tính rồi tính: 48 + 5; 29 + 8.
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 8.
Cả lớp làm vở nháp.
Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu:
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ học về phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
2. Nêu bài toán:
Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?
+ Thực hiện phép cộng 30 + 25
- HS sử dụng que tính để tìm kết quả.
- Có tất cả bao nhiêu que tính. (63 que tính)
- 1 HS lên bảng đặt phép tính, cả lớp làm vào vở nháp.
- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3. Viết dấu + và kẻ vạch ngang.
- Tính từ phải sang trái: 8 cộng với 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 là 6, viết 6. Vậy 38 cộng 25 bằng 63.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- HS tự làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
Bài 2:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- Số thích hợp trong bài là số như thế nào?
- Là tổng của các số hạng đã biết.
- 1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
- Nhận xét bài của bạn
- GV kết luận và cho điểm
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- Vẽ hình lên bảng và hỏi: Muốn biết con kiến phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm như thế nào?
- Thực hiện phép cộng: 28 dm + 34 dm
- HS tự giải bài tập
Bài giải:
Con kiến đi đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62 (dm)
Đáp số: 62: dm
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì trước tiên?
- Tính tổng trước rồi so sánh.
- HS làm bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 38 + 25.
- Tổng kết tiết học.
Que tính
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 22 Tuần: 5
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
Giúp HS củng cố về:
- Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25.
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt.
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đặt tính rồi tính: 48 + 25; 29 +16 .
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 16.
Cả lớp làm vở nháp.
Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới.
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng phép tính
- HS làm miệng.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài ngay vào vở
- Gọi 2 HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng
- Yêu cầu 2 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 48 + 24; 58 + 26.
Bài 3:
- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài.
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt.
- Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 26 cái kẹo. Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo.
Bài giải
Số kẹo cả hai gói có là;
28 + 26 = 54 (cái kẹo)
Đáp số: 54 cái kẹo.
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 1 HS đọc chữa.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5:
- 1 HS đọc đề bài.
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.
- Yêu cầu HS làm bài
- Tính tổng 28 + 4 và khoanh vào kết quả.
- Chúng ta khoanh vào chữ nào? Vì sao?
- C . 32 vì 28 + 4 = 32
* Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 23 Tuần: 5
Bài: Hình chữ nhật - Hình tứ giác
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích-yêu cầu
Giúp HS:
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Vẽ hình tứ giác, hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước.
- Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tính: 48 + 25 - 11; 29 +16 - 45 .
Cả lớp làm vở nháp.
Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới.
I. Giới thiệu bài:
ở lớp 1, các em đã được biết đến hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Trong bài học hôm nay các em sẽ được biết thêm về hình chữ nhật, hình tứ giác.
II. Dạy - học bài mới:
1. Giới thiệu hình chữ nhật:
- Dán (treo) lên bảng một miếng bìa hình chữ nhật và nói: Đây là hình chữ nhật.
- Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình chữ nhật.
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi: đây là hình gì?
- Đây là hình chữ nhật.
- Hãy đọc tên hình.
- Hình có mấy cạnh?( 4 cạnh)
- Hình có mấy đỉnh?( 4 đỉnh)
- Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài học.
- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học?
- Gần giống hình vuông.
2. Giới thiệu hình tứ giác:
- Vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG và giới thiệu: đây là hình tứ giác.
- Quan sát và cùng nêu: Tứ giác CDEG.
- Hình có mấy cạnh?Có 4 cạnh.
- Hình có mấy đỉnh?Có 4 đỉnh.
- Nêu: Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ giác.
- Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.
- Tứ giác CDEG; PQRS; HKMN.
- GV: hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác đặc biệt.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự nối.
- Hãy đọc tên hình chữ nhật.
- Hình chữ nhật ABDE.
- Hình tứ giác nối được là hình nào?
- Hình MNPQ.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hình và dùng bút chì màu tô màu các hình chữ nhật.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn: kẻ thêm, nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn thẳng nữa vào trong hình.
- GV chữa bài. Cho HS nêu nhiều cách kẻ khác nhau.
4. Củng cố, dặn dò.
HS: Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ giác,hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác đặc biệt.
GV nhận xét giờ học.
Miếng bìa hình chữ nhật
Hình tứ giác
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 24 Tuần: 5
Bài: Bài toán về nhiều hơn
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
Giúp HS:
- Hiểu khái niệm "nhiều hơn" và biết cách giải bài toán về nhiều hơn.
- rèn kỹ năng giải toán có lời văn một phép tính cộng.
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
I. Kiểm tra bài cũ:
- HS giải bài toán theo tóm tắt:
Vải xanh: 28 dm
Vải đỏ: 25 dm
Cả hai mảnh: ....... dm?
- Nhận xét và cho điểm HS
II. Dạy - học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một dạng toán có lời văn mới, đó là: Bài toán về nhiều hơn.
2. Giới thiệu về bài toán nhiều hơn:
- Cài 5 quả cam lên bảng và nói: Cành trên có 5 quả cam.
- Cài 5 quả cam xuống dưới và nói: Cành dưới có 5 quả cam, thêm 2 quả nữa (gài thêm 2 quả).
- Hãy so sánh số cam 2 cành với nhau.
- Cành dưới có nhiều cam hơn cành trên (3 HS trả lời).
- Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả (nối 5 quả trên, tương ứng với 5 quả dưới, còn thừa ra 2 quả).
- Nhiều hơn 2 quả (3 HS trả lời).
- Nêu bài toán: Cành trên có 5 quả cam, cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả cam. Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta làm thế nào?
- HS làm bài ra nháp, 1 HS làm trên bảng lớp.
Tóm tắt
Cành trên : 5 quả
Cành dưới nhiều hơn cành trên: 2 quả
Cành dưới : ? quả
Bài giải
Số quả cam cành dưới có là:
5 + 2 = 7 (quả cam)
Đáp số: 7 quả cam
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc tóm tắt.
- Bài toán cho biết gì?
- Hoà co
 








Các ý kiến mới nhất