GA Toán tiết 60-69

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:55' 13-06-2008
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:55' 13-06-2008
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
-------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 60 Tuần:12
Bài: luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS củng cố về:
- Các phép tính trừ có nhớ dạng: 13 - 5; 33 - 5; 53 - 15.
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn giải bằng một phép tính trừ).
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- HS lên bảng đặt tính rồi tính: 63 - 15; 83- 25; 93- 43.
- Cả lớp làm vở nháp.
- GV nhận xét, đánh giá.
30 phút
II. Bài mới.
1.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng.
2. Luỵen tập.
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính.
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Phải chú ý viết sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con tính.
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 33 - 8; 63 - 35; 83 - 27.
- 3 HS lần lượt trả lời. Lớp nhận xét.
Bài 2:
- So sánh 33 - 4 - 9 và 33 - 13.
- Có cùng kết quả là 20. Vì 4 + 9 = 13 nên 33 - 4 - 9 bằng 33 - 13 (trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi tổng).
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Phát cho nghĩa là thế nào?
- Phát cho nghĩa là bớt đi, lấy đi.
- Muốn biết còn lại bao nhiêu quyển vở ta phải làm gì?
- Thực hiện phép tính 63 - 48.
- Yêu cầu HS trình bày bài giải .
- 1 HS đọc chữa.
Bài giải
Số quyển vở còn lại là:
63 - 48 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi.
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc các số có 2 chữ số.
- Cách chơi: Tiến hành như tiết 58
bảng phụ
1 số mảnh bìa
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
-------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 61 Tuần:13
Bài: 14 trừ đi một số
14 - 8
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 - 8.
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số.
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 - 8 để giải các bài toán có liên quan.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- HS lên bảng đặt tính rồi tính: 73 - 15; 61- 25; 57- 43.
- Cả lớp làm vở nháp.
- GV nhận xét, đánh giá.
30 phút
II. Giới thiệu bài mới.
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 - 8, lập và học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một số. Sau đó, áp dụng để giải các bài tập có liên quan.
1. Dạy học bài mới
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Thực hiện phép trừ 14 - 8.
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm cách bớt 8 que tính sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que.
- Hướng dẫn: Có tất cả bao nhiêu que tính tất cả?
- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời).
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước. Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Bớt 4 que nữa.
- Vì sao?
- Vì 4 + 4 = 8.
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que, còn lại 6 que.
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính.
- Còn 6 que tính.
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết dấu - và kẻ vạch ngang.
- Trừ từ phải sang trái. 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6. Viết 6, nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0.
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ.
2. Bảng công thức: 14 trừ đi một số
- HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học.
- HS nối tiếp nhau thông báo kết quả của các phép tính.
- GV ghi bảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc.
3. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- HS tự nhẩm và ghi kết quả các phép tính .
- 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một cột tính.
- HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra kết luận:
Khi biết 5 + 9 = 14 không cần tính 9 + 5 vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả của 14 - 9 và 14 - 5 không vì 5 và 9 là các số hạng trong phép cộng
9 + 5 = 14. Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài.
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài . 3 HS lên bảng chữa bài.
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính của 3 phép tính trên.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- HS giải bài tập. 1 HS chữa bài:
Bài giải
Số quạt điện cửa hàng còn lại là:
14 - 6 = 8( cái)
Đáp số: 8 cái.
- Nhận xét và cho điểm.
III. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một số, ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 14 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học.
que tính
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
-------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 62 Tuần:13
Bài: 34 - 8
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 - 8.
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 - 8 để giải các bài toán liên quan.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng bảng các công thức 14 trừ đi một số.
- Nhẩm nhanh kết quả của một vài phép tính thuộc dạng 14 - 8.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1. Phép trừ 34 - 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Thực hiện phép trừ 34 - 8.
Bước 2: Đi tìm kết quả
- HS lấy 3 bó que tính và 4 que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que tính rồi thông báo kết quả.
- 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu que?
- Còn lại 26 que tính.
- Viết lên bảng 34 - 8 = 26
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết dấu - và kẻ vạch ngang.
- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 được 6, viết 6 nhớ 1. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
- Tính từ đâu sang đâu? Tính từ phải sang trái.
- 4 có trừ được 8 không?
- 4 không trừ được 8.
- Mượn 1 chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10 với 4 là 14, 14 trừ 8 bằng 6, viết 6. 3 chục cho mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2.
- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính.
- HS làm bảng con: 64 - 6; 74 - 6.
2. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài vào . 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 ý.
- 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện tính
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Bài toán về ít hơn.
- HS trình bày bài giải, 1 HS làm bài trên bảng lớp.
Tóm tắt
Nhà Hà nuôi: 34 con gà
Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà 9 con gà
Nhà Ly nuôi: ..... con gà?
Bài giải
Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:
39 - 9 = 25 (con gà)
Đáp số: 25 con gà.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một hiệu và làm bài tập.
x + 7 = 34
x =34 - 7
x = 27
x - 14 = 36
x = 36 + 14
x = 50
III. Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 - 8
- Nhận xét tiết học.
que tính
* rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................
Trường TH DL Nguyễn Siêu
-------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 60 Tuần:12
Bài: luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS củng cố về:
- Các phép tính trừ có nhớ dạng: 13 - 5; 33 - 5; 53 - 15.
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn giải bằng một phép tính trừ).
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- HS lên bảng đặt tính rồi tính: 63 - 15; 83- 25; 93- 43.
- Cả lớp làm vở nháp.
- GV nhận xét, đánh giá.
30 phút
II. Bài mới.
1.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng.
2. Luỵen tập.
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính.
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Phải chú ý viết sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con tính.
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 33 - 8; 63 - 35; 83 - 27.
- 3 HS lần lượt trả lời. Lớp nhận xét.
Bài 2:
- So sánh 33 - 4 - 9 và 33 - 13.
- Có cùng kết quả là 20. Vì 4 + 9 = 13 nên 33 - 4 - 9 bằng 33 - 13 (trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi tổng).
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Phát cho nghĩa là thế nào?
- Phát cho nghĩa là bớt đi, lấy đi.
- Muốn biết còn lại bao nhiêu quyển vở ta phải làm gì?
- Thực hiện phép tính 63 - 48.
- Yêu cầu HS trình bày bài giải .
- 1 HS đọc chữa.
Bài giải
Số quyển vở còn lại là:
63 - 48 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi.
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc các số có 2 chữ số.
- Cách chơi: Tiến hành như tiết 58
bảng phụ
1 số mảnh bìa
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
-------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 61 Tuần:13
Bài: 14 trừ đi một số
14 - 8
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 - 8.
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số.
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 - 8 để giải các bài toán có liên quan.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- HS lên bảng đặt tính rồi tính: 73 - 15; 61- 25; 57- 43.
- Cả lớp làm vở nháp.
- GV nhận xét, đánh giá.
30 phút
II. Giới thiệu bài mới.
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 - 8, lập và học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một số. Sau đó, áp dụng để giải các bài tập có liên quan.
1. Dạy học bài mới
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Thực hiện phép trừ 14 - 8.
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm cách bớt 8 que tính sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que.
- Hướng dẫn: Có tất cả bao nhiêu que tính tất cả?
- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời).
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước. Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Bớt 4 que nữa.
- Vì sao?
- Vì 4 + 4 = 8.
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que, còn lại 6 que.
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính.
- Còn 6 que tính.
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết dấu - và kẻ vạch ngang.
- Trừ từ phải sang trái. 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6. Viết 6, nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0.
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ.
2. Bảng công thức: 14 trừ đi một số
- HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học.
- HS nối tiếp nhau thông báo kết quả của các phép tính.
- GV ghi bảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc.
3. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- HS tự nhẩm và ghi kết quả các phép tính .
- 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một cột tính.
- HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra kết luận:
Khi biết 5 + 9 = 14 không cần tính 9 + 5 vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả của 14 - 9 và 14 - 5 không vì 5 và 9 là các số hạng trong phép cộng
9 + 5 = 14. Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài.
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài . 3 HS lên bảng chữa bài.
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính của 3 phép tính trên.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- HS giải bài tập. 1 HS chữa bài:
Bài giải
Số quạt điện cửa hàng còn lại là:
14 - 6 = 8( cái)
Đáp số: 8 cái.
- Nhận xét và cho điểm.
III. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một số, ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 14 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học.
que tính
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
-------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 62 Tuần:13
Bài: 34 - 8
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 - 8.
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 - 8 để giải các bài toán liên quan.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng bảng các công thức 14 trừ đi một số.
- Nhẩm nhanh kết quả của một vài phép tính thuộc dạng 14 - 8.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1. Phép trừ 34 - 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Thực hiện phép trừ 34 - 8.
Bước 2: Đi tìm kết quả
- HS lấy 3 bó que tính và 4 que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que tính rồi thông báo kết quả.
- 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu que?
- Còn lại 26 que tính.
- Viết lên bảng 34 - 8 = 26
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết dấu - và kẻ vạch ngang.
- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 được 6, viết 6 nhớ 1. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
- Tính từ đâu sang đâu? Tính từ phải sang trái.
- 4 có trừ được 8 không?
- 4 không trừ được 8.
- Mượn 1 chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10 với 4 là 14, 14 trừ 8 bằng 6, viết 6. 3 chục cho mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2.
- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính.
- HS làm bảng con: 64 - 6; 74 - 6.
2. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài vào . 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 ý.
- 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện tính
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Bài toán về ít hơn.
- HS trình bày bài giải, 1 HS làm bài trên bảng lớp.
Tóm tắt
Nhà Hà nuôi: 34 con gà
Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà 9 con gà
Nhà Ly nuôi: ..... con gà?
Bài giải
Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:
39 - 9 = 25 (con gà)
Đáp số: 25 con gà.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một hiệu và làm bài tập.
x + 7 = 34
x =34 - 7
x = 27
x - 14 = 36
x = 36 + 14
x = 50
III. Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 - 8
- Nhận xét tiết học.
que tính
* rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất