GA Toán tiết 50-59

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:55' 13-06-2008
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:55' 13-06-2008
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 50 Tuần: 10
Bài: 51 - 15
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 51 - 15.
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan (tìm x, tìm hiệu).
- Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện :
+ HS 1: Đặt tính rồi tính: 61 - 6; 51 - 5.
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 71 - 6.
+ HS 2: Tìm x: x + 5 = 51.
Nêu cách thực hiện phép tính 51 - 5.
- Cả lớp làm vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1. Giời thiệu bài:
2. Phép trừ 51 - 15
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 51 que tính, bớt 15 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả
- HS lấy 5 bó que tính và 1 que tính rời.
- Nói: Có 51 que tính.
- Thao tác với que tính và trả lời còn 36 que tính.
- HS nêu cách làm.
* Lưu ý: Có thể hướng dẫn cả lớp tìm kết quả như sau:
- Chúng ta phải bớt bao nhiêu que tính? 15 que tính.
- 15 que tính gồm mấy chục và mấy que tính?
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời.
- Vậy để bớt được 15 que tính trước hết chúng ta bớt 5 que tính. Để bớt được 5 que tính, ta bớt 1 que tính rời trước sau đó tháo 1 bó que tính và bớt tiếp 4 que. Ta còn 6 que tính rời.
- Tiếp theo, bớt 1 chục que nữa. Như vậy còn 3 bó que tính và 6 que tính rời là 36 que tính.
- 51 que tính bớt 15 que tính còn lại bao nhiêu que tính?
- Còn lại 36 que tính.
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính.
- Viết 51 rồi viết 15 dưới 51 sao cho 5 thẳng cột đơn vị, 1 thẳng cột chục. Viết dấu - và kẻ ngang.
- HS nêu cách thực hiện tính :1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
- HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- HS thực hiện tính bảng con: 71- 5; 81 - 6
3. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- HS tự làm bài . 3 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét bài của bạn, chữa bài của mình.
- 3 HS nêu cách tính của 81 - 46, 51 - 19, 61 - 25.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài. Gọi 3 HS lên bảng.
- 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện từng phép tính.
Bài 3:
- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì? Hình tam giác.
- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải nối mấy điểm với nhau? Nối 3 điểm với nhau.
- HS tự vẽ hình.
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau.
III. Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 51 - 15.
- Dặn dò HS ôn tập cách trừ phép trừ có nhớ dạng 51 - 15
que tính
hình vẽ
bút chì,
thước kẻ
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 51 Tuần:11
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu
Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11 - 5; 31 - 5; 51 - 15.
- Tìm số hạng trong một tổng.
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS lên bảng thực hiện :
+ Đặt tính rồi tính: 81 - 6; 51 - 5.
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 81 - 6.
- Cả lớp làm vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1.Giới thiệu bài mới
2. Dạy - học bài mới
Bài 1:
- HS tự nhẩm và ghi kết quả
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài: Đặt tính rồi tính.
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Phải chú ý viết sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con tính. Cả lớp làm bài vào vở.
- HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính :
71 -9; 51 - 35; 29 + 6.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài.
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi.
- HS trình bày bài giải 1 HS đọc chữa bài.
Bài giải
Số táo còn lại là:
51 - 26 = 25 (kg)
Đáp số: 25 kg táo.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5:
- HS nêu yêu cầu của bài:Điền dấu + hoặc - vào chỗ trống.
- Viết lên bảng: 9 .... 6 = 15 và hỏi: Cần điều dấu gì, + hay -? Vì sao?
- Điều dấu + vì 9 + 6 = 15.
- Có điều dấu - được không?
- Không vì 9 - 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu.
- HS tự làm bài.
- 3 HS đọc chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính.
* Lưu ý: HS rút ra NX : Ta thường điều dấu + vào các phép tính có các số thành phần nhỏ hơn kết quả, điều dấu - vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả.
III. Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi.
- GV có 5 mảnh bìa ghi 5 phép tính chưa có kết quả. Mỗi đội chơi có 5 thành viên. Khi GV nêu kết quả 1 phép tính nào đó, các thành viên phải chạy nhanh lên, tha " hạt gạo" ( là phép tính chưa có kết quả) về tổ của mình. Đội nào tha được nhiều gạo thì đội đó thắng cuộc.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 52 Tuần:11
Bài: 12 trừ đi một số 12 - 8
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 - 8.
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số.
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 - 8 để giải các bài toán có liên quan.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng thực hiện :
Tính: 81 - 6 - 2; 51 - 5 + 8.
- Cả lớp làm vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 - 8, lập và học thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một số.
2. Phép trừ 12 - 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que ttính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Thực hiện phép trừ: 12 - 8.
- Viết lên bảng: 12 - 8.
Bước 2: Đi tìm kết quả
- HS sử dụng que tính để tìm và nêu kết quả .: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính.
- Yêu cầu HS nêu cách bớt.
- Đầu tiên bớt 2 que tính. Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8). Vậy còn lại 4 que tính.
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?4 que tính.
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính.
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2. Viết dấu - và kẻ vạch ngang. 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị.
- HS khác nhắc lại.
- HS thực hiện bảng con: 12 - 5; 12 - 6
- GV yêu cầu HS dựa vào cách tính như đã làm, lập bảng công thức 12 trừ đi một số trong SGK.
- GV xoá dần, cho HS đọc thuộc tại lớp.
3. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- HS tự nhẩm và ghi kết quả, đọc chữa bài.
- HS giải thích vì sao kết quả 3 + 9 = 9 + 3
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ.
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm số vở có bìa xanh.
- 1 HS lên bảng và giải, cả lớp làm bài .
Tóm tắt
Xanh và đỏ: 12 quyển
Đỏ : 6 quyển
Xanh : .... quyển?
Bài giải
Số quyển vở có bìa màu xanh là:
12 - 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển.
III. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức trong bài.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 50 Tuần: 10
Bài: 51 - 15
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 51 - 15.
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan (tìm x, tìm hiệu).
- Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện :
+ HS 1: Đặt tính rồi tính: 61 - 6; 51 - 5.
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 71 - 6.
+ HS 2: Tìm x: x + 5 = 51.
Nêu cách thực hiện phép tính 51 - 5.
- Cả lớp làm vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1. Giời thiệu bài:
2. Phép trừ 51 - 15
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 51 que tính, bớt 15 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả
- HS lấy 5 bó que tính và 1 que tính rời.
- Nói: Có 51 que tính.
- Thao tác với que tính và trả lời còn 36 que tính.
- HS nêu cách làm.
* Lưu ý: Có thể hướng dẫn cả lớp tìm kết quả như sau:
- Chúng ta phải bớt bao nhiêu que tính? 15 que tính.
- 15 que tính gồm mấy chục và mấy que tính?
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời.
- Vậy để bớt được 15 que tính trước hết chúng ta bớt 5 que tính. Để bớt được 5 que tính, ta bớt 1 que tính rời trước sau đó tháo 1 bó que tính và bớt tiếp 4 que. Ta còn 6 que tính rời.
- Tiếp theo, bớt 1 chục que nữa. Như vậy còn 3 bó que tính và 6 que tính rời là 36 que tính.
- 51 que tính bớt 15 que tính còn lại bao nhiêu que tính?
- Còn lại 36 que tính.
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính.
- Viết 51 rồi viết 15 dưới 51 sao cho 5 thẳng cột đơn vị, 1 thẳng cột chục. Viết dấu - và kẻ ngang.
- HS nêu cách thực hiện tính :1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
- HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- HS thực hiện tính bảng con: 71- 5; 81 - 6
3. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- HS tự làm bài . 3 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét bài của bạn, chữa bài của mình.
- 3 HS nêu cách tính của 81 - 46, 51 - 19, 61 - 25.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài. Gọi 3 HS lên bảng.
- 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện từng phép tính.
Bài 3:
- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì? Hình tam giác.
- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải nối mấy điểm với nhau? Nối 3 điểm với nhau.
- HS tự vẽ hình.
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau.
III. Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 51 - 15.
- Dặn dò HS ôn tập cách trừ phép trừ có nhớ dạng 51 - 15
que tính
hình vẽ
bút chì,
thước kẻ
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 51 Tuần:11
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu
Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11 - 5; 31 - 5; 51 - 15.
- Tìm số hạng trong một tổng.
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS lên bảng thực hiện :
+ Đặt tính rồi tính: 81 - 6; 51 - 5.
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 81 - 6.
- Cả lớp làm vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1.Giới thiệu bài mới
2. Dạy - học bài mới
Bài 1:
- HS tự nhẩm và ghi kết quả
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài: Đặt tính rồi tính.
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Phải chú ý viết sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con tính. Cả lớp làm bài vào vở.
- HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính :
71 -9; 51 - 35; 29 + 6.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài.
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi.
- HS trình bày bài giải 1 HS đọc chữa bài.
Bài giải
Số táo còn lại là:
51 - 26 = 25 (kg)
Đáp số: 25 kg táo.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5:
- HS nêu yêu cầu của bài:Điền dấu + hoặc - vào chỗ trống.
- Viết lên bảng: 9 .... 6 = 15 và hỏi: Cần điều dấu gì, + hay -? Vì sao?
- Điều dấu + vì 9 + 6 = 15.
- Có điều dấu - được không?
- Không vì 9 - 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu.
- HS tự làm bài.
- 3 HS đọc chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính.
* Lưu ý: HS rút ra NX : Ta thường điều dấu + vào các phép tính có các số thành phần nhỏ hơn kết quả, điều dấu - vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả.
III. Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi.
- GV có 5 mảnh bìa ghi 5 phép tính chưa có kết quả. Mỗi đội chơi có 5 thành viên. Khi GV nêu kết quả 1 phép tính nào đó, các thành viên phải chạy nhanh lên, tha " hạt gạo" ( là phép tính chưa có kết quả) về tổ của mình. Đội nào tha được nhiều gạo thì đội đó thắng cuộc.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 52 Tuần:11
Bài: 12 trừ đi một số 12 - 8
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 - 8.
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số.
- áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 - 8 để giải các bài toán có liên quan.
Thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng thực hiện :
Tính: 81 - 6 - 2; 51 - 5 + 8.
- Cả lớp làm vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
30 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 - 8, lập và học thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một số.
2. Phép trừ 12 - 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que ttính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Thực hiện phép trừ: 12 - 8.
- Viết lên bảng: 12 - 8.
Bước 2: Đi tìm kết quả
- HS sử dụng que tính để tìm và nêu kết quả .: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính.
- Yêu cầu HS nêu cách bớt.
- Đầu tiên bớt 2 que tính. Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8). Vậy còn lại 4 que tính.
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?4 que tính.
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính.
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2. Viết dấu - và kẻ vạch ngang. 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị.
- HS khác nhắc lại.
- HS thực hiện bảng con: 12 - 5; 12 - 6
- GV yêu cầu HS dựa vào cách tính như đã làm, lập bảng công thức 12 trừ đi một số trong SGK.
- GV xoá dần, cho HS đọc thuộc tại lớp.
3. Luyện tập - thực hành
Bài 1:
- HS tự nhẩm và ghi kết quả, đọc chữa bài.
- HS giải thích vì sao kết quả 3 + 9 = 9 + 3
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ.
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm số vở có bìa xanh.
- 1 HS lên bảng và giải, cả lớp làm bài .
Tóm tắt
Xanh và đỏ: 12 quyển
Đỏ : 6 quyển
Xanh : .... quyển?
Bài giải
Số quyển vở có bìa màu xanh là:
12 - 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển.
III. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức trong bài.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................
 








Các ý kiến mới nhất