GA Toan Lop 4 Tuan 8 (2009-2010)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Hảo
Ngày gửi: 23h:14' 05-10-2009
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Hảo
Ngày gửi: 23h:14' 05-10-2009
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Toán
Tiết 36: Luyện tập.
I. TIÊU
*Giúp học sinh củng cố về:
- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất.
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải bài toán có lời văn.
II.
- GV: Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III. các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. định tổ chức
- Hát báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp.
3. Dạy học bài mới :
a) Giới thiệu - ghi đầu bài
b) Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài.
(?) Để tính được thuận tiện các phép tính ta vận dụng những tính chất nào?
- GV nhận xét-chữa bài cho điểm học sinh.
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Nhận xét, sửa sai.
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc y/cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài tập 5:
- Gọi 2 HS đọc, nêu y/cầu
(?) Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào?
*Nếu: Chiều dài là a, c/rộng là b, chu vi là p
(?) Nêu công thức tính chu vi.
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, cho điểm.
IV. Củng cố - dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Học kỹ cách tính chu vi hình chữ nhật và chuẩn bị bài sau.
- Về làm bài trong vở luyện tập.
-Hát và báo cáo sĩ số.
- HS ghi đầu bài vào vở
- Đặt tính rồi tính tổng các số.
- 4 HS sinh lên bảng -Lớp làm vào vở.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp.
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78
= 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79)
= 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85
= 500 + 85 = 585
b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15)
= 789 +300 = 1 089
* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594
= 500 + 594 = 1 094
* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969
= 800 + 969 = 1 769
- Nêu yêu cầu của bài tập: Tìm x
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- HS đổi vở cho nhau kiểm tra.
- HS đọc, nêu y/cầu bài tập.
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng
được bao nhiêu nhân với 2.
P = ( a + b ) x 2
+ Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật.
a) P = (16 + 12) x 2 = 56(cm)
b) P = (45 + 15) x 2 = 120(m)
******************************************
Đạo đức
Tiết 8: tiết kiệm tiền của (Tiết2)
I . Mục tiêu
*Học xong
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Toán
Tiết 36: Luyện tập.
I. TIÊU
*Giúp học sinh củng cố về:
- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất.
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải bài toán có lời văn.
II.
- GV: Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III. các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. định tổ chức
- Hát báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp.
3. Dạy học bài mới :
a) Giới thiệu - ghi đầu bài
b) Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài.
(?) Để tính được thuận tiện các phép tính ta vận dụng những tính chất nào?
- GV nhận xét-chữa bài cho điểm học sinh.
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Nhận xét, sửa sai.
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc y/cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài tập 5:
- Gọi 2 HS đọc, nêu y/cầu
(?) Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào?
*Nếu: Chiều dài là a, c/rộng là b, chu vi là p
(?) Nêu công thức tính chu vi.
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, cho điểm.
IV. Củng cố - dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Học kỹ cách tính chu vi hình chữ nhật và chuẩn bị bài sau.
- Về làm bài trong vở luyện tập.
-Hát và báo cáo sĩ số.
- HS ghi đầu bài vào vở
- Đặt tính rồi tính tổng các số.
- 4 HS sinh lên bảng -Lớp làm vào vở.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp.
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78
= 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79)
= 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85
= 500 + 85 = 585
b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15)
= 789 +300 = 1 089
* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594
= 500 + 594 = 1 094
* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969
= 800 + 969 = 1 769
- Nêu yêu cầu của bài tập: Tìm x
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- HS đổi vở cho nhau kiểm tra.
- HS đọc, nêu y/cầu bài tập.
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng
được bao nhiêu nhân với 2.
P = ( a + b ) x 2
+ Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật.
a) P = (16 + 12) x 2 = 56(cm)
b) P = (45 + 15) x 2 = 120(m)
******************************************
Đạo đức
Tiết 8: tiết kiệm tiền của (Tiết2)
I . Mục tiêu
*Học xong
 









Các ý kiến mới nhất