Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GA S10 HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 19-06-2008
Dung lượng: 409.0 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
Phần một: Giới thiệu chung về thế giới sống.

Ngày soạn: 3/9/07
Ngày gảng: : A1: A4:
A2: A5:
A3:

Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản và là đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống.
- Trình bày được các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tư duy hệ thống, khái quát kiến thức.
II. Chuẩn bị của thày và trò:
1.GV: + SGK, SGV, Giáo án.
+ Tranh : Các cấp tổ chức của thế giới sống.
2. HS: Kiến thức cũ
III. Hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức:
A1:
A2:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cơ bản

GV: Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào?
HS: + Sinh vật có các biểu hiện sống như TĐC, sinh sản....
+ Sinh vật có nhiều mức độ tổ chức cơ thể.
+Sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
GV: Quan sát H1 SGK và cho biết các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
HS:
GV: Nêu đặc điểm của từng cấp tổ chức?
HS:
GV: ở cơ thể đa bào, các cấp tổ chức như mô, cơ quan, hệ cơ quan chỉ là các cấp tổ chức trung gian.
GV: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
HS: Mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào.


GV: Nguyên tắc thứ bậc là gì? Nêu ví dụ?
HS:


GV: Thế nào là đặc tính nổi trội? Đặc điểm nổi trội do đâu mà có? Cho ví dụ?
HS: Đặc điểm nổi trội là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc điểm này không có ở cấp tổ chức nhỏ hơn.
GV: Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?
HS: TĐC và NL, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường sống.

GV: Hệ thống mở là gì? Sinh vật với môi trường có mối quan hệ như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận.
- Động vật lấy thức ăn, nước uống từ môi trường và thải chất cặn bã vào môi trường.
- Môi trường biến đổi (thiếu nước...) dẫn đến sv bị giảm sức sống dẫn tới tử vong.
- Sinh vật phát triển làm số lượng tăng dẫn đến môi trường bị phá huỷ.
GV: Làm thế nào để sinh vật có thể sinh trưởng phát triển tốt nhất trong môi trường?
HS: Tạo điều kiện thuận lợi về nơi ở, thức ăn.
GV: Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò chủ đạo trong điều hoà cân bằng nội môi?
HS: Hệ nội tiết, hệ thần kinh. ( Trẻ em ăn nhiều thịt dẫn đến béo phì, thiếu ăn dẫn đến suy dinh dưỡng...)
GV: Nếu trong các cấp tổ chức sống không tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra? Làm thế nào để tránh được điều này?
HS: Cơ thể bị bệnh. Vì vậy phải luôn chú ý đến chế độ dinh dưỡng hợp lý và các điều kiện sống phù hợp.

GV: Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác?
HS: Cơ thể tự sao ADN.
GV: Tại sao tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào?
HS: SV có chung nguồn gốc.
GV: Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?
HS: Thích nghi với môi trường.
GV: Do đâu sv thích nghi với môi trường sống?
HS: Do CLTN.

I. Các cấp tổ chức của thế giới sống:





- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
- Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ.
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.






II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bậc là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
- Đặc điểm nổi trội là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng.
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường sống.




2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh:


- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường.
- Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn làm biến đổi môi trường.






- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển.








3. Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ sụ truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- SV trên trái đất có chung nguồn gốc .

- CLTN giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường sống và tạo nên 1 thế giới sống đa dạng phong phú.
- Sinh vật không ngừng tiến hoá.


IV. Củng cố:
Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là do được tiến hoá từ tổ tiên chung.
V. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Ôn tập về các ngành động vật, thực vật đã học.






















Ngày soạn: 3/9/07
Ngày gảng: : A1: A4:
A2: A5:
A3:

Tiết 2: Các Giới sinh vật.
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nêu được khái niệm giới sinh vật.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới.
- Nêu được những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tư duy hệ thống, khái quát kiến thức, hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị của thày và trò:
1.GV: + SGK, SGV, Giáo án.
+ H2 SGK/10, phiếu học tập.
Giới

Nội dung
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật



1. Đặc điểm

a. Loại tế bào.
b.Mức độ tổ chức.
c. Kiểu dinh dưỡng.






2. Đại diện







 2. HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
III. Hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức:
A1:
A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
Câu 2: Đặc tính nổi trội là gì? Nêu ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người?
3. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cơ bản

GV: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới hãy cho biết giới là gì? VD?
HS:.Là đợn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
GV: Quan sát H2 và cho biết sinh giới được phân thành mấy giới? Đó là những giới nào?
HS: Gồm 5 giới: Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới TV, giới ĐV.



GV: Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập.
GV: Chia lớp thành 6 nhóm, cử nhóm trưởng.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 15 phút.
GV: Phát phiếu học tập.
HS: Thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập.
GV: Gọi đại 1 số nhóm trình bày, nhóm còn lại nhận xét.
GV: Nhận xét và rút ra kết luận..


































GV: Em có nhận xét gì về mức độ tiến hoá của sinh giới thể hiện ở mức độ tổ chức cơ thể?
HS: Trả lời.
GV: Liên hệ vai trò của giới thực vật và động vật?
HS: - Làm lương thực, thực phẩm.
- Cải tạo môi trường.
...

I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1. Khái niệm giới:
- Là đợn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
- Gồm 5 giới: Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới TV, giới ĐV.





II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1. Giới khởi sinh:
- Loại tế bào: Sinh vật nhân sơ.
- Mức độ tổ chức cơ thể: Kích thước nhỏ 1- 5 Micromet.
- Kiểu dinh dưỡng:
+ Sống hoại sinh, kí sinh.
+ Một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
- Đại diện: VK, VSV cổ
2. Giới nguyên sinh:
- Loại tế bào: Sinh vật nhân thật.
- Mức độ tổ chức cơ thể: Cơ thể đơn bào hay đa bào, có loài có diệp lục.
- Kiểu dinh dưỡng:
+ Sống dị dưỡng (hoại sinh).
+ Tự dưỡng.
- Đại diện:
+ Tảo đơn bào, đa bào.
+ Nấm nhầy.
+ ĐVNS : trùng giầy, trùng biến hình.
3. Nấm:
- Loại tế bào: Sinh vật nhân thật.
- Mức độ tổ chức cơ thể:
+ Cơ thể đơn bào hay đa bào.
+ Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin.
+ Không có lục lạp, lông, roi.
- Kiểu dinh dưỡng:
+ Sống dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.
- Đại diện:
+ Nấm men, nấm sợi.
+ Địa y.
4. Thực vật:
- Loại tế bào: Sinh vật nhân thật.
- Mức độ tổ chức cơ thể:
+ Sinh vật đa bào.
+ Sống cố định.
+ Có khả năng phản ứng chậm.
- Kiểu dinh dưỡng:
+ Có khả năng quang hợp.
- Đại diện:
+ Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế).
+ Quyết, hạt trần, hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).
5. Động vật:
- Loại tế bào: Sinh vật nhân t
 
Gửi ý kiến