GA moi theo phuong phap POE chuong 7 (VX)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Thịnh
Ngày gửi: 22h:29' 24-04-2008
Dung lượng: 212.5 KB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Thịnh
Ngày gửi: 22h:29' 24-04-2008
Dung lượng: 212.5 KB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
Chương VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm.
So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
3. Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng suất lao động tăng cao, đời sống nâng cao.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các ứng dụng thực tiễn)
Vào bài mới:
2. Nội dung bài: ( 30’)
Nội dung bài
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm
Chuẩn bị 3 dung dịch: BaCl2, Na2S2O3 và H2SO4 có cùng nồng độ 0,1M
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4 + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 (
Na2SO4 + H2O + S + SO2 (2)
2. Nhận xét
Nhận xét về phản ứng xảy ra, chậm nhanh khác nhau. Để đánh giá người ta dùng khái niệm: tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
1. Ảnh hưởng của nồng độ
Thực hiện thí nghiệm (2) ở trên bằng các nồng độ khác nhau của, sau một thời gian phản ứng, thấy cốc đựng dung dịch Na2S2O3 nồng độ lớn thì vẫn đục nhiều hơn.
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
2. Ảnh hưởng của áp suất
Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng
2HI(k) ( H2 (k) + I2 (k)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Củng thực nghiệm thí nghiệm (2) ở hai điều kiện nhiệt độ khác nhau. Sau một thời gian thấy cốc có nhiệt độ cao hơn thì có màu trắng đục hơn. Vậy khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
4. Ảnh hưởng của điện tích bề mặt
Dùng hai mẫu đá vôi có khối lượng bằng nhau nhưng kích thước hạt khác nhau. Cho hai mẫu vào HCl dư:
CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2 + H2O
Ta thấy thời gian phản ứng hết đối với đá vôi có kích thước lớn thì lớn hơn so với cốc chứa đá vôi kích thước hạt nhỏ.
Vậy, khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
5. Ảnh hưởng của chất xúc tác
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. Thí dụ đốt cháy khí axetilen cháy trong oxy tỏa nhiệt nhiều hơn so với cháy trong không khí, nấu thức ăn trong nồi áp suất chóng chín hơn nấu ở áp suất thường...
(Hoạt động 1
-GV biểu diễn hoặc HS tự làm lượng nhỏ. Nếu cho HS tự làm thì nên cho HS chuẩn bị ống nghiệm giống nhau; ống 1 đựng 2 ml dd BaCl2 0,1 M; ống 2 đựng 2 ml dd Na2S2O3 0,1M; rồi dùng hai ống nhỏ giọt để nhỏ đồng thời vào cả hai ống một lượng H2SO4 0,1M như nhau.
-GV đặt vấn đề : Chúng ta tiến hành hai phản ứng hóa học khác nhau biểu diễn bởi hai PTHH nào?.
-Em so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
-GV tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắc là tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Mức độ yêu cầu là tính tốc độ trung bình của phản ứng theo một chất cụ thể như thí dụ viết trong SGK.
(Hoạt động 2
Cách làm thứ nhất : GV chuẩn bị như hình 7.1 trong SGK.
-GV đặt vấn đề: Có phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2 + H2O + Na2SO4
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp có các nồng độ Na2S2O3 khác nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục đích tìm hiểu xem nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào.
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. Cốc (b) đựng 10 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M + 15 ml nước cất nghĩa là nồng độ Na2S2O3 chỉ còn 0,04M. Cho đồng thời vào cốc (a) và cốc (b) mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
-Cách làm thứ hai: Có hai ống nghiệm, ống nghiệm (a) đựng 2ml dd HClớp 0,1M , ống nghiệm (b) đựng 2 ml dd HCl 1M . Chọn hai viên kẽm giống nhau hoặc ít nhất cũng gần giống nhau. Đồng thời bỏ vào mỗi ống nghiệm một viên kẽm.
(Hoạt động 3
Cách làm thứ nhất : GV thuyết trình và thí dụ minh họa như SGK.
Cách làm thứ hai : GV viết số liệu lên bản cho HS nhận xét.
GV hỏi: Em có nhận xét gì về sự liên quan giữa áp suất và tốc độ của phản ứng có chất khí tham gia?
GV bổ sung: Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng.
(Hoạt động 4
GV chuẩn bị như hướng dẫn của hình 7.2 trong SGK.
Thực hiện phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2( +H2O + Na2SO4
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M ở nhiệt độ thường. Cốc (b) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1 M đun nóng từ trước đến khoảng 500C. Cho vào mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
GV tổng kết : Nhiệt độ phản ứng tăng tốc độ phản ứng tăng.
GV cho HS biết thêm, thực tế thí nghiệm cho thấy thông thường cứ tăng nhiệt độ lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên từ 2 đến 4 lần.
(Hoạt động 5
Thí nghiệm: Chuẩn bị từ trước hai mẫu CaCO3 theo cách làm sau. Điều chỉnh hai đĩa của một cân kỹ thuật cho thật thăng bằng. Lấy một cục nhỏ đá vôi có khối lượng khoảng 1g để trên một đĩa cân, rắc từ từ CaCO3 dạng hạt nhỏ vào đĩa cân còn lại cho đến khi hai đĩa cân thăng bằng, ta được hai dạng CaCO3 có khối lượng bằng nhau nhưng kích thước hạt khác nhau nên tổng diện tích bề mặt khác nhau.
-GV đặt vấn đề :
Có phản ứng :CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 +CO2( + H2O
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp CaCO3 có diện tích bề mặt khác nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục đích tìm hiểu xem diện tích bề mặt ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào. Tốc độ phản ứng biểu hiện ở mức độ sủi bọt khí CO2.
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có sẵn 25 ml dd HCl 4M. Cho đồng thời CaCO3 (cục) vào một cốc và CaCO3 (hạt nhỏ) vào cốc còn lại.
-GV kết luận: Vậy đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt của nó tăng, tốc độ phản ứng tăng .
(Hoạt động 6
GV đặt vắn đề sự phân hủy H2O2 dược biểu diễn bằng PTHH sau:
2H2O2 ( 2H2O + O2(
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp. Trường hợp thứ nhất tiến hành không có chất xúc tác, trường hợp thứ hai thêm chất xúc tác MnO2, còn các yếu tố khác như nhau,với mục đích tìm hiểu xem chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào. Tốc độ của phản ứng biểu hiện ở mức độ sủi bọt của khí O2.
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có 25ml dung dịch H2O2. Rắc thêm vào cốc thứ hai một ít bột MnO2. Hãy so sánh mức độ sủi bọt khí O2 ở hai cốc để rút ra nhận xét về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
Khi phản ứng kết thúc, nghĩa là không còn bọt khí O2 bay ra nữa, hãy nhận xét bột MnO2 còn hay hết, từ đó GV bổ sung là chất xúc tác không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
GV kết luận : Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
(Hoạt động 7
GV đặt vấn đề : Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.
HS hãy giải thích :
- Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn?
- Tại sao khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập nhỏ than, bổ củi nhỏ?
.
-Quan sát TN, ghi nhận hiện tượng
-Viết PTHH:
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4( + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2( + H2O + Na2SO4 (2)
-So sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn
-Theo dõi TN, dự đoán có phản ứng giữa Na2S2O3 và H2SO4 hay không?
-Quan sát xem dung dịch trong cốc nào chuyển từ trong suốt sang đục trắng nhanh hơn. Nhận xét về sự liên quan giữa nồng độ của dung dịch và tốc độ phản ứng.
-Quan sát xem ở ống nghiệm nào bọt khí H2 bay ra nhanh hơn. Nhận xét về sự liên quan của nồng độ dung dịch và tốc độ phản ứng.
-Thí dụ, phản ứng sau thực hiện trong bình kín ỡ nhiệt độ 3020C:
2HI (k) ( H2 (k) + I2 (k)
Ở áp suất của HI là 1 atm, tốc độ phản ứng đo được là 1,22.10-8 mol/(1.s).
Ở áp suất của HI là 2atm, tốc độ phản ứng là 4,88.10-8 mol/(1.s).
-Quan sát xem dung dịch trong cốc nào chuyển từ trong suốt sang đục trắng nhanh hơn. Nhận xét về sự liên quan giữa nhiệt độ của dung dịch và tốc độ phản ứng.
-So sánh mức độ sủi bọt khí CO2 ở mỗi cốc và rút ra nhận xét về sự lên quan giữa diện tích bề mặt chất rắn và tốc độ phản ứng.
-So sánh mức độ sủi bọt khí O2 ở hai cốc để rút ra nhận xét về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
-Khi không còn bọt khí O2 bay ra nữa, quan sát xem bột MnO2 còn hay hết, suy nghĩ tại sao?
Giải thích :
- Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn vì oxy trong không khí không cung cấp kịp cho phản ứng, do oxy chỉ chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí, phần lớn là nitơ (không cháy được).
- Khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập nhỏ than, bổ củi nhỏ để tăng diện tich tiếp xúc giữa than, củi (C) và oxy không khí.
3. Củng cố: ( 10’)
4. BTVN:
BT 1-5 SGK tr.153-154; 7.1-7.5 SBT tr.56-57
Bài 37
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các
Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm.
So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
3. Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng suất lao động tăng cao, đời sống nâng cao.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các ứng dụng thực tiễn)
Vào bài mới:
2. Nội dung bài: ( 30’)
Nội dung bài
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm
Chuẩn bị 3 dung dịch: BaCl2, Na2S2O3 và H2SO4 có cùng nồng độ 0,1M
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4 + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 (
Na2SO4 + H2O + S + SO2 (2)
2. Nhận xét
Nhận xét về phản ứng xảy ra, chậm nhanh khác nhau. Để đánh giá người ta dùng khái niệm: tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
1. Ảnh hưởng của nồng độ
Thực hiện thí nghiệm (2) ở trên bằng các nồng độ khác nhau của, sau một thời gian phản ứng, thấy cốc đựng dung dịch Na2S2O3 nồng độ lớn thì vẫn đục nhiều hơn.
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
2. Ảnh hưởng của áp suất
Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng
2HI(k) ( H2 (k) + I2 (k)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Củng thực nghiệm thí nghiệm (2) ở hai điều kiện nhiệt độ khác nhau. Sau một thời gian thấy cốc có nhiệt độ cao hơn thì có màu trắng đục hơn. Vậy khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
4. Ảnh hưởng của điện tích bề mặt
Dùng hai mẫu đá vôi có khối lượng bằng nhau nhưng kích thước hạt khác nhau. Cho hai mẫu vào HCl dư:
CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2 + H2O
Ta thấy thời gian phản ứng hết đối với đá vôi có kích thước lớn thì lớn hơn so với cốc chứa đá vôi kích thước hạt nhỏ.
Vậy, khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
5. Ảnh hưởng của chất xúc tác
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. Thí dụ đốt cháy khí axetilen cháy trong oxy tỏa nhiệt nhiều hơn so với cháy trong không khí, nấu thức ăn trong nồi áp suất chóng chín hơn nấu ở áp suất thường...
(Hoạt động 1
-GV biểu diễn hoặc HS tự làm lượng nhỏ. Nếu cho HS tự làm thì nên cho HS chuẩn bị ống nghiệm giống nhau; ống 1 đựng 2 ml dd BaCl2 0,1 M; ống 2 đựng 2 ml dd Na2S2O3 0,1M; rồi dùng hai ống nhỏ giọt để nhỏ đồng thời vào cả hai ống một lượng H2SO4 0,1M như nhau.
-GV đặt vấn đề : Chúng ta tiến hành hai phản ứng hóa học khác nhau biểu diễn bởi hai PTHH nào?.
-Em so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
-GV tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắc là tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Mức độ yêu cầu là tính tốc độ trung bình của phản ứng theo một chất cụ thể như thí dụ viết trong SGK.
(Hoạt động 2
Cách làm thứ nhất : GV chuẩn bị như hình 7.1 trong SGK.
-GV đặt vấn đề: Có phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2 + H2O + Na2SO4
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp có các nồng độ Na2S2O3 khác nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục đích tìm hiểu xem nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào.
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. Cốc (b) đựng 10 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M + 15 ml nước cất nghĩa là nồng độ Na2S2O3 chỉ còn 0,04M. Cho đồng thời vào cốc (a) và cốc (b) mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
-Cách làm thứ hai: Có hai ống nghiệm, ống nghiệm (a) đựng 2ml dd HClớp 0,1M , ống nghiệm (b) đựng 2 ml dd HCl 1M . Chọn hai viên kẽm giống nhau hoặc ít nhất cũng gần giống nhau. Đồng thời bỏ vào mỗi ống nghiệm một viên kẽm.
(Hoạt động 3
Cách làm thứ nhất : GV thuyết trình và thí dụ minh họa như SGK.
Cách làm thứ hai : GV viết số liệu lên bản cho HS nhận xét.
GV hỏi: Em có nhận xét gì về sự liên quan giữa áp suất và tốc độ của phản ứng có chất khí tham gia?
GV bổ sung: Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng.
(Hoạt động 4
GV chuẩn bị như hướng dẫn của hình 7.2 trong SGK.
Thực hiện phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2( +H2O + Na2SO4
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M ở nhiệt độ thường. Cốc (b) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1 M đun nóng từ trước đến khoảng 500C. Cho vào mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
GV tổng kết : Nhiệt độ phản ứng tăng tốc độ phản ứng tăng.
GV cho HS biết thêm, thực tế thí nghiệm cho thấy thông thường cứ tăng nhiệt độ lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên từ 2 đến 4 lần.
(Hoạt động 5
Thí nghiệm: Chuẩn bị từ trước hai mẫu CaCO3 theo cách làm sau. Điều chỉnh hai đĩa của một cân kỹ thuật cho thật thăng bằng. Lấy một cục nhỏ đá vôi có khối lượng khoảng 1g để trên một đĩa cân, rắc từ từ CaCO3 dạng hạt nhỏ vào đĩa cân còn lại cho đến khi hai đĩa cân thăng bằng, ta được hai dạng CaCO3 có khối lượng bằng nhau nhưng kích thước hạt khác nhau nên tổng diện tích bề mặt khác nhau.
-GV đặt vấn đề :
Có phản ứng :CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 +CO2( + H2O
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp CaCO3 có diện tích bề mặt khác nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục đích tìm hiểu xem diện tích bề mặt ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào. Tốc độ phản ứng biểu hiện ở mức độ sủi bọt khí CO2.
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có sẵn 25 ml dd HCl 4M. Cho đồng thời CaCO3 (cục) vào một cốc và CaCO3 (hạt nhỏ) vào cốc còn lại.
-GV kết luận: Vậy đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt của nó tăng, tốc độ phản ứng tăng .
(Hoạt động 6
GV đặt vắn đề sự phân hủy H2O2 dược biểu diễn bằng PTHH sau:
2H2O2 ( 2H2O + O2(
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp. Trường hợp thứ nhất tiến hành không có chất xúc tác, trường hợp thứ hai thêm chất xúc tác MnO2, còn các yếu tố khác như nhau,với mục đích tìm hiểu xem chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào. Tốc độ của phản ứng biểu hiện ở mức độ sủi bọt của khí O2.
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có 25ml dung dịch H2O2. Rắc thêm vào cốc thứ hai một ít bột MnO2. Hãy so sánh mức độ sủi bọt khí O2 ở hai cốc để rút ra nhận xét về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
Khi phản ứng kết thúc, nghĩa là không còn bọt khí O2 bay ra nữa, hãy nhận xét bột MnO2 còn hay hết, từ đó GV bổ sung là chất xúc tác không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
GV kết luận : Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
(Hoạt động 7
GV đặt vấn đề : Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.
HS hãy giải thích :
- Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn?
- Tại sao khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập nhỏ than, bổ củi nhỏ?
.
-Quan sát TN, ghi nhận hiện tượng
-Viết PTHH:
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4( + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2( + H2O + Na2SO4 (2)
-So sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn
-Theo dõi TN, dự đoán có phản ứng giữa Na2S2O3 và H2SO4 hay không?
-Quan sát xem dung dịch trong cốc nào chuyển từ trong suốt sang đục trắng nhanh hơn. Nhận xét về sự liên quan giữa nồng độ của dung dịch và tốc độ phản ứng.
-Quan sát xem ở ống nghiệm nào bọt khí H2 bay ra nhanh hơn. Nhận xét về sự liên quan của nồng độ dung dịch và tốc độ phản ứng.
-Thí dụ, phản ứng sau thực hiện trong bình kín ỡ nhiệt độ 3020C:
2HI (k) ( H2 (k) + I2 (k)
Ở áp suất của HI là 1 atm, tốc độ phản ứng đo được là 1,22.10-8 mol/(1.s).
Ở áp suất của HI là 2atm, tốc độ phản ứng là 4,88.10-8 mol/(1.s).
-Quan sát xem dung dịch trong cốc nào chuyển từ trong suốt sang đục trắng nhanh hơn. Nhận xét về sự liên quan giữa nhiệt độ của dung dịch và tốc độ phản ứng.
-So sánh mức độ sủi bọt khí CO2 ở mỗi cốc và rút ra nhận xét về sự lên quan giữa diện tích bề mặt chất rắn và tốc độ phản ứng.
-So sánh mức độ sủi bọt khí O2 ở hai cốc để rút ra nhận xét về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
-Khi không còn bọt khí O2 bay ra nữa, quan sát xem bột MnO2 còn hay hết, suy nghĩ tại sao?
Giải thích :
- Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn vì oxy trong không khí không cung cấp kịp cho phản ứng, do oxy chỉ chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí, phần lớn là nitơ (không cháy được).
- Khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập nhỏ than, bổ củi nhỏ để tăng diện tich tiếp xúc giữa than, củi (C) và oxy không khí.
3. Củng cố: ( 10’)
4. BTVN:
BT 1-5 SGK tr.153-154; 7.1-7.5 SBT tr.56-57
Bài 37
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các
 








Các ý kiến mới nhất