Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA moi theo phuong phap POE chuong 6 (VX)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Thịnh
Ngày gửi: 22h:28' 24-04-2008
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
Chương VI: OXI - LƯU HUỲNH
Bài 29:
OXI - OZON

I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
Kiến thức mới: Tính chất cụ thể của nhóm VI (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm.
So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
3. Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng suất lao động tăng cao, đời sống nâng cao.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)

III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các ứng dụng thực tiễn)

Vào bài mới:
 Vừa qua chúng ta đã học phân nhóm chính VIIA có tên gọi là gì?
 Halogen – sinh ra muối.
 Hôm nay chúng ta bắt đầu học phân nhóm VIA còn có tên gọi là “Chancogen” theo tiếng Hy Lạp nghĩa là nguyên tố sinh ra quặng, vì chúng tồn tại nhiều ở dạng quặng trong (lòng) vỏ Trái Đất. (Ngoài ra còn gọi là “nhóm Oxi” )

2. Nội dung bài: ( 35’)

Nội dung bài
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

A - OXI
I. Vị trí và cấu tạo
- Z = 8; Nhóm = VIA, chu kì = 2 trong bảng HTTH
- Cấu hình e: 1s22s22p4 ( CTCT O=O
II. Tính chất vật lí:
Khí oxy không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí (d=32/29 ( 1,1).
Hóa lỏng ở -1830C.
Khí oxy ít tan trong nước.
III. Tính chất hóa học:
Khi tham gia phản ứng, Oxy dễ nhận thêm 2e. Nguyên tử Oxy có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém Flo (3,98)
Oxy có tính oxy hóa mạnh, tác dụng với hầu hết phi kim (trừ halogen) và kim loại (trừ Au, Pt...)

1. Tác dụng với kim loại

2. Tác dụng với phi kim

3. Tác dụng với hợp chất


IV. Ứng dụng:
Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống sinh vật. Ngoài ra, oxy dùng nhiều trong công nghiệp luyện kim, sản xuất hóa chất, y khoa, ...

V . Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm, oxy được điều chế:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2. Sản xuất oxi trong công nghiệp
a. Từ không khí:
Không khí sau khi loại bỏ hết hơi nước, bụi, CO2 rồi đem hóa lỏng và chưng cất phân đoạn.
b. Từ nước
Điện phân nước thu được oxy và hyđro
2H2O 2H2( + O2(


B – OZON
I. Tính chất
Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng.
Ozon có tính oxy hóa rất mạnh và mạnh hơn oxy:
2Ag + O3 ( Ag2O + O2




II. Ozon trong tự nhiên
Ozon tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện hoặc một số do sự oxy hóa một số chất hữu cơ. Ở tầng khí quyển trên cao thì do oxy hấp thu tia tử ngoại tạo thành ozon:
3O2  2O3
III. Ứng dụng:
Không khí chứa một lượng nhỏ ozon có tác dụng làm không khí trong lành
Các ứng dụng chủ yếu dựa vào tính oxy hóa mạnh của nó:
- Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác
- Trong y học, dùng để chữa sâu răng
- Trong đời sống, người ta dùng ozon để sát trùng nước sinh hoạt.

3’



2’





15’
























5’













10’

(Hoạt động 1
Dùng bản tuần hoàn để cho HS xác định vị trí của nguyên tố oxi (ô, nhóm, chu kì). Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử, công thức electron , công thức cấu tạo của phân tử O2.



(Hoạt động 2
 Khi tham gia phản ứng, Oxy dễ nhận thêm 2e. Nguyên tử Oxy có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém Flo (3,98)
Oxy có tính oxy hóa mạnh, tác dụng với hầu hết phi kim (trừ halogen) và kim loại (trừ Au, Pt...)
Đặt vấn đề tiếp: Tính chất hóa học cơ bản của oxi là gì? Viết PTHH phản ứng của oxi với kim loại, phi kim và hợp chất.
GV làm 2 TN:
+TN đốt cháy Na hoặc Mg trong bình đựng khí O2.
+TN đốt cháy C hoặc S hoặc P trong bình đựng khí O2.



-Ứng dụng của oxi





(Hoạt động 3
Trong phòng thí ngiệm : GV hỏi HS về phương pháp điều chế oxi đã học ở lớp 8 (viết PTHH và chú ý điều kiện)
Trong công nghiệp: Y/c HS nghiên cứu SGK, rút ra hai phương pháp cơ bản sản xuất oxi trong công nghiệp.
GV chuyển ý bằng câu hỏi: Vì sao sau cơn mưa giông, KK lại trong lành hơn?
 Vì 2 nguyên nhân: Một là nước mưa phun nước rửa hầu như sạch hết các luồng bụi bẩn trong KK, Hai là khi có tia sấm sét sẽ gây nên các biến đổi hóa học là có 1 lượng oxy trong KK biến thành ozon.
(Hoạt động 4 . GV giới thiệu :
Tính chất vật lí của ozon.
Tính chất hóa học cơ bản của ozon là tính oxi hóa rất mạnh, mạnh hơn oxi, nguyên nhân của tính oxi hóa mạnh.
Ozon oxi hóa được hầu hết các kim loại và nhiều phi kim, nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ.
(Hoạt động 5
Giới thiệu tự tạo thành ozon trong khí quyển và sự tạo thành tầng ozon.



(Hoạt động 6
Giới thiệu một số ứng dụng của ozon trong công nghiệp, trong y khoa và trong đời sống.






-Viết cấu hình electron của nguyên tử, công thức electron , công thức cấu tạo của phân tử O2.












-Thí dụ :
Mg + O2 ( ............................
C + O2 ( ...............................
CO + O2 ...............................
C2H5OH + O2 ( .......................
+HS quan sát, nêu hiện tượng, dự đoán sản phẩm cháy, viết Ptpư.
+Nhận xét vai trò oxi trong các Pư trên (dựa vào sự thay đổi Soh).



-HS tự nghiên cứu SGK, tìm hiểu ứng dụng của oxi





- Từ không khí: phương pháp vật lí.
- Từ nước: phương pháp hóa học.















-Theo dõi, nghiên cứu thêm SGK









-Theo dõi, nghiên cứu thêm SGK, tìm hiểu ý nghĩa của ozon đối với môi trường.



-Thảo luận, đóng góp thêm ý kiến về ứng dụng của ozon (nếu biết).


3. Củng cố: ( 5’)
Sử dụng bài tập 1,3 SGK tr.127.
4. BTVN:
BT 2-6 SGK tr.127-128; 6.1-6.10 SBT tr.44-46









Bài 30:
LƯU HUỲNH

I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Oxi là một phi kim hoạt động
Kiến thức mới: Lưu huỳnh là một phi kim khá hoạt động, tính oxi hóa của S < O, tính khử của S > O
2. Kỹ năng:
Phân tích so sánh độ hoạt động của O và S.
Từ cấu hình e suy luận được tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố.
Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử.
3. Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:
Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống.
Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng ( Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:

2. Nội dung bài: ( 30’)

Nội dung bài
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tử lưu huỳnh có Z = 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
S có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
II. Tính chất vật lí 1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (S() và lưu huỳnh đơn tà (S() hai dạng này khác nhau về cấu tạo tinh thể nhưng giống nhau về tính chất hóa học.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
Ở nhiệt độ thấp hơn 1130C, S( và S( là những chất rắn màu vàng. Khi đun nóng đến 1870C trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ, đun đến 4450C lưu huỳnh sôi, chuyển thành hơi.
III. Tính chất hóa học
Khi tham gia phản ứng hóa học, lưu huỳnh có tính oxy hóa và tính khử
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hyđro


Riêng với thủy ngân tác dụng S ở điều kiện thường

2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh như flo, oxy, clo...



IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
- 90% dùng sản xuất H2SO4
- 10% dùng để lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu..
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở dạng đơn chất, tạo thành những mỏ lớn trong trong vỏ trái đất. Ngoài ra còn có ở dạng muối sunfat, muối sunfua...
Để khai thác mỏ lưu huỳnh, người ta dùng nước nén nước đun đến 1700C cho vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất, sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất.

(Hoạt động 1
Dùng bảng tuần hoàn để cho HS tìm vị trí của S (ô, nhóm, chu kì ).
Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử S (1s22s22p63s23p4).
(Hoạt động 2
Cho HS xem tranh để thấy rõ hai dạng thù hình của lưu huỳnh: dạng tà phương và dạng đơn tà. Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của hai loại này.
(Hoạt động 3
Biểu diễn thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh: Trạng thái và màu sắc của lưu huỳnh thay đổi theo nhiệt độ.
GV giải thích nguyên nhân của sự biến đổi các tính chất đó:
Ở nhiệt độ cao hơn 150 – 1600C, cấu trúc vòng của lưu huỳnh S8 bắt đầu bị phá. Các chuổi nguyên tử tạo thành kết hợp với nhau, ta nhận được những chuỗi dài, do đó độ nhớt của thể nóng chảy tăng lên mạnh. Nếu đun nóng tiếp tục sẽ dẫn đến việc làm đứt các mạch này và độ nhớt của lưu huỳnh lại giảm xuống. Khi tăng nhiệt độ thì số nguyên tử trong phân tử hơi lưu huỳnh giảm xuống :
S8 ( S6 ( S4 ( S2( S. Ở 800 – 14000C, hơi lưu huỳnh chủ yếu gồm các phân tử S2, ở 17000C – gồm các nguyên tử.
(Hoạt động 4
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử S, để thấy S có 6e ở lớp ngoài cùng. Khi nào lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa? Khi nào thể hiện tính khử?

Kết luận :Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa hoăc tính khử, số oxi hóa giảm hoặc tăng.
Lấy thí dụ phản ứng minh họa (GV nhận xét đúng hay sai uống nắn sửa chữa các câu trả lời của HS, gợi ý để HS lấy được các thí dụ khác SGK).
(Hoạt động 5
Y/c HS tự nghiên cứu các mục : Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất.


Dùng bảng tuần hoàn, tìm vị trí của S (ô, nhóm, chu kì ).
Viết cấu hình electron của nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4



-Xem hình (SGK tr. 129), có thể thắc mắc để GV giải thích h
 
Gửi ý kiến