Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA LỚP 4 TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:28' 31-07-2008
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
Toán
tiết 41: hai đường thẳng song song
i.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song ( làm hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau).
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hai đường tẳng song song
3. Thái độ : yêu thích môn học
ii. Đồ dùng dạy- học
- Thước thẳng và ê ke
iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. KTBC: GV kiểm tra VBT của HS
b. dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2. Giới thiệu hai đường thẳng song song
- GV vẽ một hình chữ nhật ( ABCD) lên bảng. Kéo dài về phía hai cạnh đối diện nhau. Tô màu 2 đường kéo dài này và cho HS biết: " Hai đường thẳng AB và CD và hai đường thẳng song song với nhau".
- Tương tự với hai cạnh AD và BC .
- GV cho HS nhận thấy: "Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau".
- GV nêncho HS liên hệ các hình ảnh hai đường thẳng song song ở xung quanh ta.
- GV vẽ hình ảnh của hai đường thẳng song song để HS "quan sát" và nhận dạng hai đường thẳng song song.
A B
3. Thực hành

Bài 1:
A B



C D
a) Yêu cầu HS nêu được các cặp cạnh song song có trong hình chữ nhật ABCD, chẳng hạn:
b, Yêu cầu HS nêu tương tự như trên với hình vuông MNPQ.


Bài 2:

A B C



G E D


 GV có thể gợi ý:
Giả thiết ( bài toán đã cho) các tứ giác ABEG, ACDG, BCDE là hình chữ nhật, điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với nhau. Từ đó ta có:
BE song song với cạnh AG và song song với cạnh CD.


Bài 3:

M N



Q P


Yêu cầu HS nêu được cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình.





a) DI song song với GI
b) DE vuông góc với GE; DI vuông góc với IH; IH vuông góc với GH.



4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 43
















toán

tiết 42: vẽ hai đường thẳng vuông góc
i. mục tiêu
1. Kiến thức
- Nắm được cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước ( bằng thước kẻ và ê ke ).
- Nắm được cách vẽ đường cao của hình tam giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước .
- Vẽ được đường cao của hình tam giác
3. Thái độ : yêu thích môn học
ii. Đồ dùng dạy- học
Thước kẻ và ê ke ( cho GV và HS ).
iii. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A. KTBC: GV kiểm tra VBT của HS
B .dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước
- Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB:
C

(
A E B

D
- Trường hợp điểm E nằm ngoài đoạn thẳng AB:
C

( E

A D B
Trong cả hai trường hợp trên, Gv nên hướng dẫn mẫu và vẽ trên bảng theo các bước vẽ như SGK đã trình bày rồi cho HS thực hành vẽ vào vở ( hoặc giấy nháp ).
3. Giới thiệu đường cao của hình tam giác
- Gv vẽ tam giác ABC lên bảng. Nêu bài toán, cho HS nêu cách vẽ. Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H.
- GV tô màu đoạn thẳng AH ( tô từ A đến H ), cho HS biết " Đoạn thẳng AH là đường cao của tam giác ABC".
4. Thực hành
Bài 1: Yêu cầu cho HS vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong 3 trường hợp như bài tập đã nêu.
a) b) c)
A C A D

C D A B
E
B D C
Bài 2: Cho HS tự làm bài. Yêu cầu vẽ được đường cao của hình tam giác ứng với mỗi trường hợp, chẳng hạn:
a) b) c)
A B C

H H


B H C C A A B

Bài 3:
Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm E và vuông góc với cạnh DC ( theo cách vẽ đã học ).
Nêu tên các hình chữ nhật: ABCD, AEGD và EBCG
 A E B


D G C

5. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tiết 44
















toán
tiết 43: vẽ hai đường thẳng song song
i. Mục tiêu
1. Kiến thức
-HS biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước ( bằng ê ke và thước kẻ ).
2. Kĩ năng
- HS vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước .
3. Thái độ : yêu thích môn học
ii. Đồ dùng dạy- học
- Thước kẻ và ê ke
iii. Các hoạt đồng dạy- học chủ yếu
A. KTBC: GV kiểm tra VBT của HS
b. dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2.Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đwngf thẳng AB cho trước
GV nêu bài toán rồi hướng dẫn thực hiện vẽ mẫu trên bảng.
Lưu ý:trước khi hướng dẫn HS vẽ như các bước trong SGK, Gv cho liên hệ với hình ảnh hai đường thẳng song song ( AB và CD ) cùng vuông góc với đường thăngr thứ 3 ( AD ) ở hình chữ nhật trong bài học.
3. Thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS tự vẽ được đường thẳng AB qua M và song song với đường thẳng CD; chẳng hạn như hình bên
 C D


A M B


Bài 2:
Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng AX qua A song song với BC, đường thẳng CY qua C và song song với AB.Nêu được các đường thẳng song song.
Bài 3:
a) Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng đi qua B và song song với AD.
b) Dùng ê ke để kiểm tra góc đỉnh E là góc vuông ( Tứ giác ABED có 4 góc vuông, HS có thể nhận ra đó là hình chữ nhật).
4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tiết 44















Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2005
Toán
Tiết 44: thực hành vẽ hình chữ nhật
i. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Giúp HS biết sử dụng thước kẻ và ê ke để vẽ một hình chữ nhật biết độ dài hai cạnh cho trước.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật bằng thước kẻ và êke khi biết độ dài hai cạnh
3. Thái độ : yêu thích môn học
ii. Đồ dùng dạy- học
- Thước kẻ và ê ke ( cho GV và HS ).
iii. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A. KTBC : gv kiểm tra vbt của HS
b. dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2 cm
Lưu ý: Nếu Gv vẽ trên bảng thì vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2 dm.
GV vừa hướng dẫn vừa vẽ mẫu trên bảng theo các bước trong SGK ( vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2 dm):
- Vẽ đoạn thẳng Dc = 4 dm.
- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, lấy đoạn thẳng DA = 2 dm.
- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, lấy đoạn thẳng CB = 2 dm.
- Nối Avới B. Ta được hìmh chữ nhật ABCD.
Cho HS vẽ hình chữ nhật ABCD có DC = 4 cm, DA = 2 cm như hướng dẫn trên vào vở
 A B
2 cm

D 4 cm C


3. Thực hành
Bài 1:
a) Cho HS thực hành vẽ hình chữ nhật: chiều dài5 cm, chiều rộng 3 cm.
b, HS tính chu vi hình chữ nhật:
( 5 + 3 ) x 2 = 16 ( cm ).



3 cm

5 cm



Bài 2:
- Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 4 cm, chiều rộng BC = 3 cm.

- GV cho biết AC, BD là hai đường chéo hình chữ nhật, cho HS biết độ dài đoạn thẳng AC và BD, ghi kết quả rồi nhận xét để thấy AC = BD
Có thể nhận xét, hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau.
 A B
3 cm


D 4 cm C

4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tiết 45






toán
Tiết 45: thực hành vẽ hình vuông
i. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Giúp HS biết sử dụng thước kẻ và ê ke để vẽ hình vuông biết độ dài một cạnh cho trước.
2. Kĩ năng
- HS vẽ được hình vuông bằng thước kẻ và êke khi biết độ dài một cạnh cho trước
3. Thái độ : yêu thích môn học
ii. Đồ dùng dạy- học
- Thước kẻ và ê ke ( cho Gv và HS ).
iii. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A. KTBC : GV kiểm tra VBT của HS
B. Dạybài mới
1. Vẽ hình vuông cạnh 3 cm.
- Gv nêu bài toán " Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm".
- Ta có thể coi hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt cách vẽ như vẽ hình chữ nhật ở bài học trước.
- Cụ thể, GV hướng dẫn và vẽ mẫu lên bảng hình vuông có cạnh là 3 dm).
* Vẽ đoạn thẳng DC = 3 dm.
* Vẽ đường thẳng DA vuông góc với DC tại D và lấy DA = 3 dm.
* Vẽ đường thẳng CB vuông góc với DC tại C và lấy CB = 3 dm.
* Nối A với B ta được hình vuông ABCD.

 A B




D C


2. Thực hành
Bài 1: a) Yêu cầu HS vẽ được hình vuông cạnh 4 cm.
b) HS tự tính được chu vi hình vuông là:
4 x 4 = 16 ( cm )
Tính diện tích hình vuông là:
4 x 4 = 16 (cm2)
Lưu ý: Tuy cùng số đo đơn vị là 16 nhưng đơn vị đo của chu vi là cm, đơn vị đo của diện tích là cm2.





4 cm


Bài 2: Yêu cầu HS vẽ đúng mẫu như trong SGK ( vẽ vào giấy có kẻ ô li).
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 47













Khoa học
Phòng tránh tai nạn đuối nước
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kể
 
Gửi ý kiến