Tìm kiếm Giáo án
GA lop 4-Tuan 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:26' 06-10-2014
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:26' 06-10-2014
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba, ngày 30 tháng 9 năm 2014
Buổi sáng
Toán
(Cô Oanh dạy).
_____________________________
Tiếng Anh
(Thầy Hòa dạy).
______________________________
Thể dục
(Thầy Quân dạy).
_____________________________
Luyện từ và câu
(Cô Oanh dạy).
_____________________________
Buổi chiều
Luyện Tiếng việt
Luyện: từ ghép và từ láy
I. Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép và từ láy.
- Học sinh vận dụng làm bài tập về từ ghép và từ láy.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
Củng cố (5p)
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ về từ láy và từ ghép
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập (28p)
Bài 1: Gạch dưới những từ phức có trong câu sau:
ở phường mình và khắp thị xã đang có phong trào quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt khắc phục thiên tai.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm từ phức – học sinh nhận xét.
- Học sinh làm bài vào vở – 1 học sinh làm bảng phụ.
- Học sinh và giáo viên chữa bài.
- Giáo viên nhận xét.
Các từ phức: thị xã, phong trào, quyên góp, ủng hộ, đồng bào, khắc phục, thiên tai.
Bài 2: Từ mỗi tiếng dưới đây hãy kết hợp hãy kết hợp với tiếng thích hợp để tạo thành từ ghép hoặc từ láy:
a. Các từ ghép: Tươi .............; Vui .............; Buồn .............; Tốt ............
b. Các từ láy: Tươi .............; Vui .............; Buồn .............; Đẹp ..........
- Học sinh nêu yêu cầu – học sinh làm bài theo nhóm 2.
- Học sinh trình bày – nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét:
a. Tươi tốt; vui tươi, buồn rầu; tốt đẹp.
b. Tươi tắn; vui vui; buồn buồn; đẹp đẽ.
Bài 3: Học sinh khá, giỏi làm thêm: Hãy xếp các từ sau vào nhóm từ ghép và từ láy cho phù hợp: mặt trời, thấp thoáng, mỉm cười, dập dờn, thơm ngát, đung đưa, tạo thành, lao xao, ngân nga, thánh thót.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập – Học sinh làm bài.
- Giáo viên quan sát.
- Học sinh nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét:
Từ ghép: mặt trời, mỉm cười, thơm ngát, tạo thành.
Từ láy: dập dờn, thấp thoáng, đung đưa, lao xao, ngân nga, thánh thót.
Củng cố – dặn dò (2p)
GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức học tốt.
______________________________
Tự học
Tự ôn luyện: Toán, đọc, khoa học
I. Mục tiêu:
Củng cố kiến thức theo nhóm luyện toán, đọc, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
Sách, bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
Phân nhóm học sinh. (2p)
- Giáo viên phân học sinh thành 3 nhóm và vị trí ngồi.
Nhóm 1: Những học sinh luyện toán.
Nhóm 2: Những học sinh luyện đọc.
Nhóm 3: Những học sinh luyện khoa học.
Nhiệm vụ của các nhóm. (16p)
Nhóm 1: Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh:
Bài 1: Đọc các số sau
234 410 000 ; 45 789; 123 909 242; 635 789
Bài 2: Đặt tính rồi tính
67258 + 8324 84096 – 41739 26084 x 3 92184 : 4
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho học sinh.
- Nhận xét
Buổi sáng
Toán
(Cô Oanh dạy).
_____________________________
Tiếng Anh
(Thầy Hòa dạy).
______________________________
Thể dục
(Thầy Quân dạy).
_____________________________
Luyện từ và câu
(Cô Oanh dạy).
_____________________________
Buổi chiều
Luyện Tiếng việt
Luyện: từ ghép và từ láy
I. Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép và từ láy.
- Học sinh vận dụng làm bài tập về từ ghép và từ láy.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
Củng cố (5p)
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ về từ láy và từ ghép
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập (28p)
Bài 1: Gạch dưới những từ phức có trong câu sau:
ở phường mình và khắp thị xã đang có phong trào quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt khắc phục thiên tai.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm từ phức – học sinh nhận xét.
- Học sinh làm bài vào vở – 1 học sinh làm bảng phụ.
- Học sinh và giáo viên chữa bài.
- Giáo viên nhận xét.
Các từ phức: thị xã, phong trào, quyên góp, ủng hộ, đồng bào, khắc phục, thiên tai.
Bài 2: Từ mỗi tiếng dưới đây hãy kết hợp hãy kết hợp với tiếng thích hợp để tạo thành từ ghép hoặc từ láy:
a. Các từ ghép: Tươi .............; Vui .............; Buồn .............; Tốt ............
b. Các từ láy: Tươi .............; Vui .............; Buồn .............; Đẹp ..........
- Học sinh nêu yêu cầu – học sinh làm bài theo nhóm 2.
- Học sinh trình bày – nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét:
a. Tươi tốt; vui tươi, buồn rầu; tốt đẹp.
b. Tươi tắn; vui vui; buồn buồn; đẹp đẽ.
Bài 3: Học sinh khá, giỏi làm thêm: Hãy xếp các từ sau vào nhóm từ ghép và từ láy cho phù hợp: mặt trời, thấp thoáng, mỉm cười, dập dờn, thơm ngát, đung đưa, tạo thành, lao xao, ngân nga, thánh thót.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập – Học sinh làm bài.
- Giáo viên quan sát.
- Học sinh nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét:
Từ ghép: mặt trời, mỉm cười, thơm ngát, tạo thành.
Từ láy: dập dờn, thấp thoáng, đung đưa, lao xao, ngân nga, thánh thót.
Củng cố – dặn dò (2p)
GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức học tốt.
______________________________
Tự học
Tự ôn luyện: Toán, đọc, khoa học
I. Mục tiêu:
Củng cố kiến thức theo nhóm luyện toán, đọc, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
Sách, bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
Phân nhóm học sinh. (2p)
- Giáo viên phân học sinh thành 3 nhóm và vị trí ngồi.
Nhóm 1: Những học sinh luyện toán.
Nhóm 2: Những học sinh luyện đọc.
Nhóm 3: Những học sinh luyện khoa học.
Nhiệm vụ của các nhóm. (16p)
Nhóm 1: Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh:
Bài 1: Đọc các số sau
234 410 000 ; 45 789; 123 909 242; 635 789
Bài 2: Đặt tính rồi tính
67258 + 8324 84096 – 41739 26084 x 3 92184 : 4
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho học sinh.
- Nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất