Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GA lop 4-Tuan 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 22h:23' 18-09-2014
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba, ngày 23 tháng 9 năm 2014
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức
I. Mục tiêu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn và từ phức.
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ; Bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ.
II. Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung cần ghi nhớ.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
2 HS nhắc lại phần ghi nhớ của bài “ Dấu hai chấm”. GV nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2: Dạy bài mới (27p)
Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu bài dạy.
Phần nhận xét:
- Một vài HS đọc yêu cầu.
Từng nhóm 2 bàn thực hiện vào giấy.
- Hs trình bày. GV chốt lại lời giải đúng.
Y1. Từ chỉ 1 tiếng( từ đơn) gồm: nhờ, bạn, có, chí, nhiều, nam, liền, Han.
Từ gồm nhiều tiếng( từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến,
Y2. Tiếng dùng để làm gì? –( Tiếng dùng để cấu tạo từ)
+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ. Đó là từ đơn.
+ Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo 1 từ. Đó là từ phức.
- Từ dùng để làm gì? + Để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm…(tức là biểu thị ý nghĩa).
+ Cấu tạo câu.
Phần ghi nhớ:
- HS đọc ghi nhớ.
- GV giải thích thêm nội dung ghi nhớ.
Phần luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
- Từng cặp hs trao đổi làm bài trên giấy đã phát . Đại diện nhóm trình bày kết quải
- Giáo viên nhận xét – học sinh đọc lại kết quả
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/
Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình /đa mang/.
Bài 2: 2 HS đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu của bài tập 2
Giải thích tác dụng của sách từ điển: Từ điển là tập hợp các từ tiếng việt và giải thích nghĩa cảu từng từ trong từ điển, đơn vị được giải thích là từ. Khi thấy một đơn vị được giải thích thì đó là từ ( từ đơn hoặc từ phức ).
- HS tự làm bài và chữa bài.
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng: Các từ đơn: buồn, đẩm, hủ, mía, bắn, đói, no, ốm, vui…
Bài 3: Một hs đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu . Hs nối tiếp nhau đặt câu
Ví dụ: áo đẫm: áo đẫm mồ hôi.
hũ: Bà vừa cho mẹ một hũ ruốc rất ngon.
Hoạt động 3. Củng cố dặn dò (3p)
Gv nhận xét tiết học.
_____________________________

Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu.
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Hoàn thành các bài tập: Bài 1, 2, 3 (a, b, c), 4 (a, b) – Khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : (5p)
Gv gọi hs lên bảng viết các số sau :
a) Bảy trăm triệu không trăm linh năm nghìn ba trăm bốn mươi
b) Tám
 
Gửi ý kiến