GA LỚP 4 TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRANG RIÊNG
Người gửi: Hồ Hoàng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:46' 29-08-2015
Dung lượng: 557.0 KB
Số lượt tải: 1731
Nguồn: TRANG RIÊNG
Người gửi: Hồ Hoàng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:46' 29-08-2015
Dung lượng: 557.0 KB
Số lượt tải: 1731
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ hai, ngày 26 tháng 8 năm 2013
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo) (Tiết 3)
(Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (câu hỏi 4).
II. CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “Mẹ ốm”
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài “ Mẹ ốm ”
+ Nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu: ở phần 1 của đoạn trích, các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò. Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương, khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhệ. Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò, các em cùng học bài hôm nay.
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
+ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Bọn Nhện …hung dữ.
+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng ….giã gạo.
+ Đoạn 3: Tôi thét ….quang hẳn.
- GV ghi từ khó.Kết hợp sửa lỗi phát âm hướng dẫn HS cách đọc bài.
Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp.
Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn dứt khoát, kiên quyết.
Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
* Đoạn 1:
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì?
+ Em hiểu “sừng sững”, “ lủng củng nghĩa là thế nào? (Dành cho HS khágiỏi)
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
Đoạn 2
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
- Giảng: Khi gặp trận địa mai phục của bọn nhện, đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta. Khi thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô. Dế Mèn liền ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh: quay phắt lưng lại, phóng càng đạp phanh phách.
* Đoạn 3
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì?
+ Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các dạnh hiệu sau?
Võ sĩ: Người sống bằng nghề võ.
Tráng sĩ: Người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.
Chiến sĩ: Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ.
Hiệp sĩ: Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.
Dũng sĩ: Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
Anh hùng: Người lập công trạng lớn đối với nhân dân và đất nước.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’
GV hướng dẫn cách đọc đoạn 2.
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc. Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc theo cách hướng dẫn đúng.
GV đọc mẫu.
4. Củng cố: 5’
Liện hệ- giáo dục: Em học tập được điều gì ở Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài học?
5. Dặn dò: 1’
Học bài và Chuẩn bị bài “Truyện cổ nước mình”
- Nhận xét
Thứ hai, ngày 26 tháng 8 năm 2013
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo) (Tiết 3)
(Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (câu hỏi 4).
II. CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “Mẹ ốm”
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài “ Mẹ ốm ”
+ Nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu: ở phần 1 của đoạn trích, các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò. Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương, khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhệ. Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò, các em cùng học bài hôm nay.
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
+ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Bọn Nhện …hung dữ.
+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng ….giã gạo.
+ Đoạn 3: Tôi thét ….quang hẳn.
- GV ghi từ khó.Kết hợp sửa lỗi phát âm hướng dẫn HS cách đọc bài.
Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp.
Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn dứt khoát, kiên quyết.
Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
* Đoạn 1:
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì?
+ Em hiểu “sừng sững”, “ lủng củng nghĩa là thế nào? (Dành cho HS khágiỏi)
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
Đoạn 2
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
- Giảng: Khi gặp trận địa mai phục của bọn nhện, đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta. Khi thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô. Dế Mèn liền ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh: quay phắt lưng lại, phóng càng đạp phanh phách.
* Đoạn 3
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì?
+ Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các dạnh hiệu sau?
Võ sĩ: Người sống bằng nghề võ.
Tráng sĩ: Người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.
Chiến sĩ: Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ.
Hiệp sĩ: Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.
Dũng sĩ: Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
Anh hùng: Người lập công trạng lớn đối với nhân dân và đất nước.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’
GV hướng dẫn cách đọc đoạn 2.
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc. Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc theo cách hướng dẫn đúng.
GV đọc mẫu.
4. Củng cố: 5’
Liện hệ- giáo dục: Em học tập được điều gì ở Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài học?
5. Dặn dò: 1’
Học bài và Chuẩn bị bài “Truyện cổ nước mình”
- Nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất