GA LỚP 4 CHI TIẾT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ SOẠN
Người gửi: Trần Văn Thắng
Ngày gửi: 11h:07' 20-06-2008
Dung lượng: 514.5 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn: TỰ SOẠN
Người gửi: Trần Văn Thắng
Ngày gửi: 11h:07' 20-06-2008
Dung lượng: 514.5 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5.
Thứ hai.
Hoạt động tập thể:
- Nhận xét hoạt động tuần 4.
- Kế hoạch hoạt động tuần 5.
Tập đọc:
Tiết 9: Những hạt thóc giống.
Truyện dân gian Khmer.
I, Mục tiêu:
1, Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
2, Đọc – hiểu.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
- Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc sgk.
- Bảng viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt Nam.
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp nào của ai?
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn.
-Tổ chức cho h.s đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- G.v chú ý sửa phát âm, ngắt giọng cho h.s.
- G.v giúp h.s hiểu nghĩa một số từ khó.
- G.v đọc mẫu toàn bài.
b, Tìm hiểu bài:
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Đoạn 1:
- Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?
- Những hạt thóc giống của vua có nảy mầm được không? Vì sao?
- Tại sao vua lại giao cho mọi người mang thóc đó đi gieo? Vua có mưu kế gì trong việc này?
Đoạn 2:
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
- Đến kì nộp thóc cho vua chuyện gì đã xảy ra?
- Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi người?
Đoạn 3:
- Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Đoạn 4:
- Nhà vua đã nói như thế nào?
- Vua khen cậu bé Chôm những gì?
- Cậu bé Chôm được hưởng những gì nhờ tính thật thà dũng cảm của cậu?
- Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý.
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
c, Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn h.s đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho h.s luyện đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương h.s đọc tốt.
3, Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau.
- Chia đoan.
- H.s nối tiếp đọc đoạn trước lớp 2 -3 lượt.
- H.s đọc đoạn theo nhóm 4.
- Một vài nhóm đọc trước lớp.
- H.s chú ý nghe g.v đọc mẫu.
- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.
- Phát cho mỗi người một thong thóc đã luộc kĩ và truyền cho mọi người đem về gieo, hết mùa ai không có thóc sẽ bị phạt.
- Những hạt thóc đó không nảy mầm được vì đã chín rồi.
- Vì vua muốn tìm người trung thực….
- H.s đọc đoạn 2.
- Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn không nảy mầm…
- Mọi người nô nưc đem thóc về kinh đô còn Chôm không có thóc, em lo lắng thành thật tâu vua.
- H.s đọc đoạn 3.
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm. Mọi người lo lắng vì nghĩ có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.
- H.s đọc đoạn 4.
- Vua nói sự thật là thóc dã luộc chín rồi.
- Vua khen Chôm trung trhực, dũng cảm.
- Chôm được vua truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
- H.s nêu.
- Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- H.s luyện đọc diễn cảm.
- H.s thi đọc diễn cảm.
Toán:
Tiết 21: Luyện tập.
I, Mục tiêu:
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.
- Biết: năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số.
II, Đồ dùng dạy học:
III, Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn luyện tập:
Mục tiêu: Củng cố về đơn vị đo thời gian.
Bài 1:
- Những tháng có 30, 31, 28 hoặc 29 ngày là những tháng nào?
- Năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
- Năm thường tháng 2 có 28 ngày.
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Tổ chức cho h.s làm bài.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4:
- Hướng dẫn h.s tìm hiểu yêu cầu của bài.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 5: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- Tổ chức cho h.s làm bài.
- Chữa bài, nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn luyện tập thêm.
- Chuẩn bị bài sau.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- Tháng có 30 ngày: 4,6,9,11.
- Tháng có 31 ngày: 1,3,5,7,8,10,12.
- Tháng có 28 hoặc 29 ngày: 2.
- Năm nhuận có 366 ngày.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s làm bài.
3 ngày = 72 giờ.
4 giờ = 240 phút.
8 phút = 480 giây.
ngày = 480 phút.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s làm bài.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s xác định yêu cầu của bài.
- H.s tóm tắt va giải bài toán.
- H.s xác định yêu cầu của bài.
- H.s xác định câu trả lời đúng.
Chính tả:
Tiết 5: Nghe – viết: Những hạt thóc giống.
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn văn từ: “ Lúc ấy…Hiền minh” trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đuúng bài tập chính tả phân biệt tiêngc có âm đầu l/n hoặc en/eng.
II, Đồ dùng dạy học:
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- G.v đọc một số từ để h.s viết.
- Nhận xét.
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn nghe – viết chính tả:
- Đọc đoạn viết.
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Vì sao người trung thực là người đáng quý?
- Hướng dẫn h.s viết các từ khó.
- G.v lưu ý h.s cách trình bày bài viết.
- G.v đọc chấm, rõ từng câu, cụm từ để cho h.s nghe – viết .
- G.v đọc cho h.s soát lỗi.
- G.v thu một số bài để chấm, chữa lỗi.
2.3, Luyện tập:
Bài 2: Tìm những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc n điền vào đoạn văn.
- Chữa bài, nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn luyện viết thêm.
- Chuẩn bị bài sau.
- H.s nghe đoạn viết.
- H.s đọc lại đoạn viết.
- Chọn người trung thực để truyền ngôi.
- H.s nêu.
- H.s luyện viết một số từ khó viết.
- H.s chú ý nghe g.v đọc để viết chính tả.
- H.s soát lỗi.
- H.s chữa lỗi.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s tìm các chữ: lời, nộp, lần, làm, lâu, lòng, làm.
Khoa học
Tiết 9: Sử dụng hợp lí chất béo, muối.
I, Mục tiêu:
- H.s có thể giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
- Nói về lợi ích của muối iốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ sgk – 20,21.
- Tranh, ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các loại thực phẩm có chứa iốt và vai trò của iốt đối với sức khoẻ.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải ăn phối hợp đạm động vật với đạm thực vật?
- Nhận xét.
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
- G.v chia lớp làm 2 nhóm.
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm.
- G.v nhận xét bổ sung.
2.3, Phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật:
- Phân loại thức ăn vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật với chất béo thực vật?
- G.v: Hạn chế ăn thịt mỡ, óc, phủ tạng động vật vì những thứ đó chứa nhiều chất làm tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch.
2.4, ích lợi của muối iốt cho cơ thể và tác hại của việc ăn mặn:
- yêu cầu nêu ích lợi của muối iốt
- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
3, Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải sử dụng hợp lí các chất béo và muối?
- Chuẩn bị bài sau.
- H.s thảo luận theo nhóm.
- H.s nêu các thức ăn chứa nhiều chất béo.
- H.s phân loại .
- H.s nêu lí do cần ăn phối hợp …
- H.s lưu ý.
- H.s nêu.
- Nên ăn muối có bổ sung iốt.
- H.s nêu
đạo đức:
Tiết 5: Biết bày tỏ ý kiến. ( Tiết 1)
I, Mục tiêu:
- Nhận thức được: Các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, ở nhà trườ.
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
II, Tài liệu và phương tiện:
- Bộ thẻ ( màu xanh, đỏ, trắng).
- Đồ dùng hoá trang để điễn tiểu phẩm.
III, Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số tấm gương vượt khó trong học tập?
- Nhận xét.
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Trò chơi “diễn tả”
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 4.
- Mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh.
- ý kiến của cả nhóm có giống nhau không?
- G.v: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng sự vật.
2.3: Hoạt động thảo luận nhóm:
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sgk.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc liên quan đến bản thân em, đén lớp em,…?
- G.v kết luận: Nên bày tỏ ý kiến để mọi người xung quanh hiểu khả năng, mong muốn, nhu cầu, ý kiến của mình… điều đó rất có lợi …
Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.
2.4, Thảo luận nhóm bài tập 1 sgk.
- T
Thứ hai.
Hoạt động tập thể:
- Nhận xét hoạt động tuần 4.
- Kế hoạch hoạt động tuần 5.
Tập đọc:
Tiết 9: Những hạt thóc giống.
Truyện dân gian Khmer.
I, Mục tiêu:
1, Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
2, Đọc – hiểu.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
- Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc sgk.
- Bảng viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt Nam.
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp nào của ai?
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn.
-Tổ chức cho h.s đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- G.v chú ý sửa phát âm, ngắt giọng cho h.s.
- G.v giúp h.s hiểu nghĩa một số từ khó.
- G.v đọc mẫu toàn bài.
b, Tìm hiểu bài:
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Đoạn 1:
- Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?
- Những hạt thóc giống của vua có nảy mầm được không? Vì sao?
- Tại sao vua lại giao cho mọi người mang thóc đó đi gieo? Vua có mưu kế gì trong việc này?
Đoạn 2:
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
- Đến kì nộp thóc cho vua chuyện gì đã xảy ra?
- Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi người?
Đoạn 3:
- Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Đoạn 4:
- Nhà vua đã nói như thế nào?
- Vua khen cậu bé Chôm những gì?
- Cậu bé Chôm được hưởng những gì nhờ tính thật thà dũng cảm của cậu?
- Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý.
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
c, Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn h.s đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho h.s luyện đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương h.s đọc tốt.
3, Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau.
- Chia đoan.
- H.s nối tiếp đọc đoạn trước lớp 2 -3 lượt.
- H.s đọc đoạn theo nhóm 4.
- Một vài nhóm đọc trước lớp.
- H.s chú ý nghe g.v đọc mẫu.
- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.
- Phát cho mỗi người một thong thóc đã luộc kĩ và truyền cho mọi người đem về gieo, hết mùa ai không có thóc sẽ bị phạt.
- Những hạt thóc đó không nảy mầm được vì đã chín rồi.
- Vì vua muốn tìm người trung thực….
- H.s đọc đoạn 2.
- Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn không nảy mầm…
- Mọi người nô nưc đem thóc về kinh đô còn Chôm không có thóc, em lo lắng thành thật tâu vua.
- H.s đọc đoạn 3.
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm. Mọi người lo lắng vì nghĩ có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.
- H.s đọc đoạn 4.
- Vua nói sự thật là thóc dã luộc chín rồi.
- Vua khen Chôm trung trhực, dũng cảm.
- Chôm được vua truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
- H.s nêu.
- Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- H.s luyện đọc diễn cảm.
- H.s thi đọc diễn cảm.
Toán:
Tiết 21: Luyện tập.
I, Mục tiêu:
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.
- Biết: năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số.
II, Đồ dùng dạy học:
III, Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn luyện tập:
Mục tiêu: Củng cố về đơn vị đo thời gian.
Bài 1:
- Những tháng có 30, 31, 28 hoặc 29 ngày là những tháng nào?
- Năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
- Năm thường tháng 2 có 28 ngày.
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Tổ chức cho h.s làm bài.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4:
- Hướng dẫn h.s tìm hiểu yêu cầu của bài.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 5: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- Tổ chức cho h.s làm bài.
- Chữa bài, nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn luyện tập thêm.
- Chuẩn bị bài sau.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- Tháng có 30 ngày: 4,6,9,11.
- Tháng có 31 ngày: 1,3,5,7,8,10,12.
- Tháng có 28 hoặc 29 ngày: 2.
- Năm nhuận có 366 ngày.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s làm bài.
3 ngày = 72 giờ.
4 giờ = 240 phút.
8 phút = 480 giây.
ngày = 480 phút.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s làm bài.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s xác định yêu cầu của bài.
- H.s tóm tắt va giải bài toán.
- H.s xác định yêu cầu của bài.
- H.s xác định câu trả lời đúng.
Chính tả:
Tiết 5: Nghe – viết: Những hạt thóc giống.
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn văn từ: “ Lúc ấy…Hiền minh” trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đuúng bài tập chính tả phân biệt tiêngc có âm đầu l/n hoặc en/eng.
II, Đồ dùng dạy học:
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- G.v đọc một số từ để h.s viết.
- Nhận xét.
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn nghe – viết chính tả:
- Đọc đoạn viết.
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Vì sao người trung thực là người đáng quý?
- Hướng dẫn h.s viết các từ khó.
- G.v lưu ý h.s cách trình bày bài viết.
- G.v đọc chấm, rõ từng câu, cụm từ để cho h.s nghe – viết .
- G.v đọc cho h.s soát lỗi.
- G.v thu một số bài để chấm, chữa lỗi.
2.3, Luyện tập:
Bài 2: Tìm những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc n điền vào đoạn văn.
- Chữa bài, nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn luyện viết thêm.
- Chuẩn bị bài sau.
- H.s nghe đoạn viết.
- H.s đọc lại đoạn viết.
- Chọn người trung thực để truyền ngôi.
- H.s nêu.
- H.s luyện viết một số từ khó viết.
- H.s chú ý nghe g.v đọc để viết chính tả.
- H.s soát lỗi.
- H.s chữa lỗi.
- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s tìm các chữ: lời, nộp, lần, làm, lâu, lòng, làm.
Khoa học
Tiết 9: Sử dụng hợp lí chất béo, muối.
I, Mục tiêu:
- H.s có thể giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
- Nói về lợi ích của muối iốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ sgk – 20,21.
- Tranh, ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các loại thực phẩm có chứa iốt và vai trò của iốt đối với sức khoẻ.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải ăn phối hợp đạm động vật với đạm thực vật?
- Nhận xét.
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
- G.v chia lớp làm 2 nhóm.
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm.
- G.v nhận xét bổ sung.
2.3, Phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật:
- Phân loại thức ăn vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật với chất béo thực vật?
- G.v: Hạn chế ăn thịt mỡ, óc, phủ tạng động vật vì những thứ đó chứa nhiều chất làm tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch.
2.4, ích lợi của muối iốt cho cơ thể và tác hại của việc ăn mặn:
- yêu cầu nêu ích lợi của muối iốt
- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
3, Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải sử dụng hợp lí các chất béo và muối?
- Chuẩn bị bài sau.
- H.s thảo luận theo nhóm.
- H.s nêu các thức ăn chứa nhiều chất béo.
- H.s phân loại .
- H.s nêu lí do cần ăn phối hợp …
- H.s lưu ý.
- H.s nêu.
- Nên ăn muối có bổ sung iốt.
- H.s nêu
đạo đức:
Tiết 5: Biết bày tỏ ý kiến. ( Tiết 1)
I, Mục tiêu:
- Nhận thức được: Các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, ở nhà trườ.
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
II, Tài liệu và phương tiện:
- Bộ thẻ ( màu xanh, đỏ, trắng).
- Đồ dùng hoá trang để điễn tiểu phẩm.
III, Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số tấm gương vượt khó trong học tập?
- Nhận xét.
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Trò chơi “diễn tả”
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 4.
- Mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh.
- ý kiến của cả nhóm có giống nhau không?
- G.v: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng sự vật.
2.3: Hoạt động thảo luận nhóm:
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sgk.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc liên quan đến bản thân em, đén lớp em,…?
- G.v kết luận: Nên bày tỏ ý kiến để mọi người xung quanh hiểu khả năng, mong muốn, nhu cầu, ý kiến của mình… điều đó rất có lợi …
Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.
2.4, Thảo luận nhóm bài tập 1 sgk.
- T
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất