Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA lop 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 08h:40' 21-07-2008
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người

Bài 15:
Khái niệm liên kết hoá học – liên kết ion
(2 tiết)

I – Mục tiêu bài học:
Học sinh biết:
Khái niệm liên kết hoá học – Quy tắc bát tử
Tinh thể và mạng tinh thể Ion. Tính chất chung của mạng tinh thể ion.
Học sinh hiểu: Sự tạo thành Ion và liên kết Ion.
Kỹ năng: Giải thích sự hình thành liên kết ion từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
II – Chuẩn bị:
Đồ dùng dạy học:
Hoá chất: Na, khí Cl2, muỗng đốt, đèn cồn, kẹp
Mẫu vật: tinh thể muối hột
Mô hình: tinh thể NaCl
Các phiếu học tập: 1,2
Phương pháp dạy học: PP đàm thoại – gợi mở, nêu vấn đề.
III – Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: đàm thoại, gợi mở
1. Khái niệm về liên kết hoá học.
a) Khái niệm về liên kết:
Phiếu học tập số 1
Viết phương trình của tinh thể muối ăn, nước, khí hiđrô, clorua, khí clo, khí hiđrô. Chỉ rõ loại phân tử đơn chất hay hợp chất.
Chọn cụm từ thích hợp và điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm về liên kết hoá học.
một, nguyên tố, nguyên tử, đơn chất, hợp chất, hai, liên kết.
Liên kết hoá học là….…. được thực hiện giữa……...nguyên tử trong phân tử….…hay……...


2. Quy tắc bát tử (8 electron).
Hoạt động 2: Gợi mở

Phiếu học tập số 2
Viết cấu hình electron của 2He, 10Ne, 18Ar
Gạch chéo vào ô chọn thích hợp:
Khí hiếm (1) e được phân lớp ngoài cùng (1) có ( không (
ở điều kiện thường, khí hiếm tồn tại dưới dạng (2) ng.tử ( ph.tử (
Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng đạt được cấu hình e giống khí hiếm với 8e ngoài cùng (hay 2e như He)


II – Liên kết Ion.
1. Sự tạo thành Ion:
Hoạt động 3: Dạng câu hỏi
Ion dương: + Viết cấu hình e của Na
+ Để đạt cấu hình e giống khí hiếm nào ?
Natri sẽ nhường hay nhận bao nhiêu e ?
Na ---------> Na+ (ion Natri) + e : nhường e
1s22s22p63s1 1s22s22p6
Ghi chú: Nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3e cùng.

Ion âm (anion): + Viết cấu hình e của Cl
+ Để đạt cấu hình e giống khí hiếm nào ?
Clo sẽ nhường hay nhận bao nhiêu e ?
Cl + e ---------> Cl- (ion Clorua) : nhận e
1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6
Ghi chú: Nguyên tử phi kim nhận thêm 1, 2, 3,e cùng cho đủ 8e.
Ion: - Ion là gì ?
Là nguyên tử hay nhóm nguyên tử có mang điện.
Phiếu học tập số 3
Cho ví dụ về ion đơn nguyên tử (anion, cation)
ion đa nguyên tử (anion, cation)
Trong các hợp chất sau, chất nào chứa ion đơn nguyên tử, gọi tên ion đó: NaCl, Na2SO4, CaCl2
Viết phương trình biểu diễn biến hoá sau:
Ca ----> Ca2+
S ----> S2-


2. Sự tạo thành liên kết ion:
a) Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử 2 nguyên tử.
Hoạt động 4: Thí nghiệm biểu diễn -> gợi mở -> kết luận
Thí nghiệm 1: + Đốt Natri trong khí Clo.
+ Viết phương trình tạo thành ion dương, ion âm
+ Giảng sơ về hình thành liên kết ion.
Phương trình tạo ion: Na ----> Na + e : nhường e
Cl + e ----> Cl- : nhận e
Sơ đồ hình thành:
Na + Cl -------> Na+ + Cl-
1s22s22p63s1 1s22s22p63s23p5 1s22s22p6 1s22s22p63s23p6


Xét sự tạo thành phân tử CaCl2
Phương trình tạo ion: Ca ---> Ca2+ + 2e : nhường e
Cl + e ---> Cl- : nhận e
Sơ đồ hình thành:
Cl + Ca + Cl ----> Cl- + Ca2+ + Cl-
1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p64s2 1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6 1s22s22p63s23p6 1s22s22p63s23p6


- Liên kết ion là gì ? Bản chất lực liên kết trong NaCl.
3. Định nghĩa liên kết ion:
- Là liên kết tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.



















Bài 15:
Khái niệm liên kết hoá học – liên kết ion

I – Mục tiêu:
Nguyên nhân hình thành phân tử
Phân tử có những kiểu liên kết hoá học nào ?
Sự hình thành liên kết ion
Định nghĩa liên kết ion
II – Chuẩn bị: Sách giáo khoa và SBT lớp 10 – KHTN
III – Bài học:
1. Khái niệm về liên kết hoá học:
a) Khái niệm về liên kết.
- Phân tử là những phần tử cực nhỏ đại diện cho chất.
Ví dụ: CTPT Loại phân tử
Tinh thể muối ăn
Nước
Khí hiđrôclorua
Khí Clo
Khí hiđrô
Liên kết hoá học là…..được thực hiện giữa………..nguyên tử trong phân tử…. ………..hay ……………..
Ghi chú: Sự hình thành liên kết trong phân tử sẽ làm giảm năng lượng khiến hệ phân tử bền hơn .
b) Quy tắc bát tử (8 electron).
Cấu hình electron số e lớp ngoài cùng
2He
10Ne
18Ar
Cấu hình với 8e ngoài cùng hoặc 2e lớp 1 là cấu hình vững bền.
Theo quy tắc bát tử: Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng đạt được cấu hình e vững bền của khí hiếm với 8e (hay 2e ở He) lớp ngoài cùng.
2. Liên kết Ion:
a) Sự tạo thành Ion:
Ion dương (cation)
11Na:
Để đạt cấu hình electron vững bền giống khí hiếm, nguyên tử Natri (nhường/ nhận) electron 3 lớp ngoài cùng.
Na ---------->
Ghi chú: Nguyên tử kim loại _________ 1, 2, 3e ngoài cùng.
Ion âm (anion).
17Cl:
Để đạt cấu hình electron vững bền giống khí hiếm ___ nguyên tử Clo (nhường / nhận) electron ở lớp ngoài cùng.
Cl ------------>
Ghi chú: nguyên tử phi kim _______ 1, 2, 3e ngoài cùng cho đủ 8.
Ion:
VD: cation anion
Ion đơn nguyên tử
Ion đa nguyên tử
b) Sự tạo thành liên kết Ion:
* Phân tử 2 nguyên tử:
Đốt Natri trong khí Clo:
Phương trình tạo Ion: Na --------->
Cl ---------->
Sơ đồ hình thành liên kết ion:
Na + Cl --------->
Xét sự tạo thành phân tử CaCl2
Phương trình tạo ion: Ca --------->
Cl ---------->
Sơ đồ hình thành liên kết ion:
Cl + Ca + Ca --------->
c) Định nghĩa liên kết Ion:


3. Tinh thể và mạng tinh thể:
a) Khái niệm về tinh thể:



b) Mạng tinh thể ion:
Xem mạng tinh thể NaCl:



c) Tính chất chung của hợp chất ion:













Bài soạn: Liên kết ion
(Sách giáo khoa lớp 10 – Ban KHTN)

I – Mục tiêu:
* Học sinh hiểu:
Liên kết ion là gì ? Sự hình thành nên liên kết Ion.
Đặc điểm của liên kết Ion.
* Học sinh biết vận dụng: giải thích liên kết ion trong một số phân tử.
II – Chuẩn bị:
Các phiếu học tập
Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở.
III – Tiến trình giảng dạy:
1. Sự tạo thành Ion:
* Hoạt động 1: Vào bài
- GV: sử dụng phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi:
Viết cấu hình electron của Na, Cl, H ? Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử HCl ? Sự hình thành liên kết trong phân tử HCl dựa trên nguyên tắc nào ?
Biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Cl- ? Có thể hình thành phân tử NaCl theo quy tắc trên không ?
- HS:
a) Cấu hình : 11Na: (Ne( 3s1
17Cl: (Ne( 3s23p5
1H: 1s1
Sự hình thành liên kết trong phân tử HCl: H + Cl -> HCl
Sự hình thành liên kết trong phân tử HCl dựa vào nguyên tắc: Các nguyên tử bỏ  của mình ra dùng chung theo quy tắc bát tử.
b) Sự hình thành các ion: Na ---> Na+ + 1e
Cl + 1e ---> Cl-
Khi tạo thành 2 ion Na+ và CL-, hai ion này hút nhau tạo nên liên kết ion theo nguyên tắc tĩnh điện.
* Hoạt động 2: Ion dương, ion âm và ion đơn, đa nguyên tử.
- GV: sử dụng phiếu học tập số 2.
Tính kim loại, tính phi kim là gì ?
Khi nguyên tử nhường  vì sao lại tạo thành ion dương hay ion âm.
- HS:
Tính KL là tính dễ nhường  của mình để tạo thành ion dương (cation)
Tính phi kim là tính dễ nhận  để tạo thành ion âm (anion)
Nguyên tử trung hoà điện -> nguyên tử có z prôton (mang điện dương) thì cũng có z electron (mang điện âm)
- Khi kim loại nhường : M – ne ; lúc này vỏ nguyên tử còn lại (Z-n) số prôtôn vẫn là z -> ion dương, n đơn vị dương -> KL mang điện dương.
M – ne = Mn+
- Tương tự khi phi kim nhận n: X + ne = Xn-
Giáo viên giới thiệu ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
2. Sự tạo thành liên kết ion:
Hoạt động 3: Sự tạo thành liên kết ion của phân tử hai nguyên tử.
- GV: Sử dụng phiếu học tập số 3.
Xác định số  lớp ngoài cùng của ion Na+ và ion Cl-? Nêu nhận xét về cấu hình của 2 ion này theo quy tắc bát tử?
Xác định nguyên tử Na nhường  thì nguyên tử nào nhận? Nguyên tử Clo nhận  của nguyên tử nào ? trong sơ đồ Na + Cl -> NaCl.
Hãy viết cấu hình  thể hiện sự cho nhận đó.

- HS:
Hoạt dộng 4: Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử.
- GV: Sử dụng phiếu học tập số 4 như phiếu số 3.
Thay sơ đồ: Na + Cl -> NaCl
Bằng sơ đồ: Na + Cl2 -> CuCl2
- HS:
3. Liên kết ion:
Hoạt động 5:
- GV: Sử dụng phiếu học tập số 5
Liên kết ion được hình thành giữa nguyên tử các nguyên tố nào ?
- HS:
* Định nghĩa:

Hoạt động 6: Củng cố bằng bài tập 5, 7 (Trang 70/ Sgk)
Bài 16: Liên kết cộng hoá trị
( Sách giáo khoa hoá học lớp 10 Ban KHTN)
I. Mục tiêu Học sinh hiểu:
- Liên kết cộng hoá trị là gì ? Nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hoá trị.
- Đặc điểm của liên kết cộng hoá trị.
Học sinh vận dụng : Giải thích liên kết cộng hoá trị trong một số phân tử.
II. chuẩn bị:
1. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Các phiếu học tập
- Sơ đồ xen phủ các obitan s–s, p–p, s–p (hình 3.2, 3.3, 3.4 SGK)
- Các bản trong vẽ các obitan s, p
- Phần mềm dạy học trên máy vi tính biểu diễn sự xen phủ các obitan
2. Phương pháp dạy học: phương pháp đàm thoại, gợi mở .
III. tiến trình giảng dạy:
1. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị.
hoạt động 1: Vào bài
- GV sử dụng phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi
a/ Viết cấu hình e của Na, Cl, H? Biểu diễn sự hình thành các ion Na+,
Cl (, H+. Sự hình thành phân tử NaCl dựa trên quy tắc nào?
b/ Có thể hình
 
Gửi ý kiến