Tìm kiếm Giáo án
Bài 5. Chuyển động tròn đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Hữu Nguyên
Ngày gửi: 13h:21' 30-08-2010
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Hữu Nguyên
Ngày gửi: 13h:21' 30-08-2010
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
Bài 5 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của của chuyển động tròn đều.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính và nêu được đơn vị của vận tốc góc trong của chuyển động tròn đều.
2. Kĩ năng:
Nêu được một số thí dụ thực tế về của chuyển động tròn đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Một vài thí nghiệm đơn giản để minh họa của chuyển động tròn đều.
2. Học sinh: Soạn bài trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 8
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về của chuyển động tròn đều. (15 phút)
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đơn vị kiến thức
- Chuyển động của điểm đầu một chiếc kim giây đồng hồ và điểm đầu một cánh quạt máy có nhưng đặc điểm gì giống và khác nhau? Để trả lời câu hỏi này hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu một loại chuyển động mới đó là chuyển động tròn đều.
- Chuyển động tròn có quỹ đạo là đường gì? Cho ví dụ?
- Nhắc lại tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng đều ?
-Nhắc lại chuyển động thẳng đều, dựa vào đó hãy cho biết thế nào là chuyển động tròn đều? Cho ví dụ ?
- So sánh sự giống và khác nhau của chuyển động thằng đều với chuyển động tròn đều?
- Lắng nghe và tìm hiểu để trả lời câu hỏi trên.
- Là một đường tròn. Ví dụ: Chiếc đu quay quay tròn, cánh quạt máy quay tròn... là những đường tròn có tâm nằm trên trục quay.
- Bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động.
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau. Ví dụ: Chuyển động của dầu kim giây của đồng hồ treo tường là chuyển động tròn đều.
- Giống nhau : có tốc độ trung bình không đổi. Khác nhau chuyển động thẳng đều quỹ đạo là đường thẳng còn chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn.
I-Định nghĩa
1.Chuyển động tròn: là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.
Ví dụ: Chiếc đu quay quay tròn, kim giây đồng hồ treo tường, cánh quạt máy quay tròn... là những đường tròn có tâm nằm trên trục quay.
2.Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn: bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động hết quãng đường đó.
3.Chuyển động tròn đều: là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.
Ví dụ: Chuyển động của dầu kim giây của đồng hồ treo tường là chuyển động tròn đều.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đại lượng của chuyển động tròn đều(28 phút)
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đơn vị kiến thức
- Gọi (s là độ dài cung tròn mà vật đi được từ điểm M đến điểm M’ trong khoảng thời gian rất ngắn (t có thể coi (s là đoạn thẳng. Tính vận tốc tức thời của vật tại điểm M trên đường tròn?
- Công thức trên còn được gọi là tốc độ dài của vật tại điểm M. Vậy tốc độ dài chính là độ lớn của vận tốc tức thời trong chuyển động tròn đều, là một hằng số không đổi.
- Nhắc lại những đặc điểm của một vectơ ?
* Nêu các đặc điểm của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều ?
- Gọi O là tâm và r là bán kính của đường tròn quỹ đạo. M là vị trí tức thời của vật chuyển động. Khi vật đi được một cung s trong khoảng thời gian t thì bán kính OM quay được một góc Để đặc trưng cho sự quay nhanh, chậm của vật người ta đưa ra thương số: gọi là tốc độ góc của chuyển động tròn, kí hiệu là (. Vậy ( được biểu diễn bằng công thức như rhế nào?
- Góc quay và thời gian t có quan hệ như thế nào ? ( là đại lượng như thế nào ?
- Nếu đo bằng đơn vị radian, t đo bằng đơn vị giây thì tốc
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của của chuyển động tròn đều.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính và nêu được đơn vị của vận tốc góc trong của chuyển động tròn đều.
2. Kĩ năng:
Nêu được một số thí dụ thực tế về của chuyển động tròn đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Một vài thí nghiệm đơn giản để minh họa của chuyển động tròn đều.
2. Học sinh: Soạn bài trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 8
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về của chuyển động tròn đều. (15 phút)
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đơn vị kiến thức
- Chuyển động của điểm đầu một chiếc kim giây đồng hồ và điểm đầu một cánh quạt máy có nhưng đặc điểm gì giống và khác nhau? Để trả lời câu hỏi này hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu một loại chuyển động mới đó là chuyển động tròn đều.
- Chuyển động tròn có quỹ đạo là đường gì? Cho ví dụ?
- Nhắc lại tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng đều ?
-Nhắc lại chuyển động thẳng đều, dựa vào đó hãy cho biết thế nào là chuyển động tròn đều? Cho ví dụ ?
- So sánh sự giống và khác nhau của chuyển động thằng đều với chuyển động tròn đều?
- Lắng nghe và tìm hiểu để trả lời câu hỏi trên.
- Là một đường tròn. Ví dụ: Chiếc đu quay quay tròn, cánh quạt máy quay tròn... là những đường tròn có tâm nằm trên trục quay.
- Bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động.
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau. Ví dụ: Chuyển động của dầu kim giây của đồng hồ treo tường là chuyển động tròn đều.
- Giống nhau : có tốc độ trung bình không đổi. Khác nhau chuyển động thẳng đều quỹ đạo là đường thẳng còn chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn.
I-Định nghĩa
1.Chuyển động tròn: là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.
Ví dụ: Chiếc đu quay quay tròn, kim giây đồng hồ treo tường, cánh quạt máy quay tròn... là những đường tròn có tâm nằm trên trục quay.
2.Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn: bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động hết quãng đường đó.
3.Chuyển động tròn đều: là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.
Ví dụ: Chuyển động của dầu kim giây của đồng hồ treo tường là chuyển động tròn đều.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đại lượng của chuyển động tròn đều(28 phút)
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đơn vị kiến thức
- Gọi (s là độ dài cung tròn mà vật đi được từ điểm M đến điểm M’ trong khoảng thời gian rất ngắn (t có thể coi (s là đoạn thẳng. Tính vận tốc tức thời của vật tại điểm M trên đường tròn?
- Công thức trên còn được gọi là tốc độ dài của vật tại điểm M. Vậy tốc độ dài chính là độ lớn của vận tốc tức thời trong chuyển động tròn đều, là một hằng số không đổi.
- Nhắc lại những đặc điểm của một vectơ ?
* Nêu các đặc điểm của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều ?
- Gọi O là tâm và r là bán kính của đường tròn quỹ đạo. M là vị trí tức thời của vật chuyển động. Khi vật đi được một cung s trong khoảng thời gian t thì bán kính OM quay được một góc Để đặc trưng cho sự quay nhanh, chậm của vật người ta đưa ra thương số: gọi là tốc độ góc của chuyển động tròn, kí hiệu là (. Vậy ( được biểu diễn bằng công thức như rhế nào?
- Góc quay và thời gian t có quan hệ như thế nào ? ( là đại lượng như thế nào ?
- Nếu đo bằng đơn vị radian, t đo bằng đơn vị giây thì tốc
 









Các ý kiến mới nhất