Tìm kiếm Giáo án
GA học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 18h:38' 29-10-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 881
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 18h:38' 29-10-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 881
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được ai cũng có những đặc điểm riêng và cách phát hiện đặc điểm riêng đó.
- HS giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, giai điệu bài hát “Chicken dance”
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp video
- HS thực hiện.
bài hát “Chicken dance”.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi nhảy
- 3-4 HS chia sẻ.
theo hịp bài hát.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu
– ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Trò chơi “Xin chào”
- GV hướng dẫn cách chơi: HS quan sát cả - HS lắng nghe
lớp, nhớ lại đặc điểm độc đáo của các bạn và
lựa chọn các đặc điểm riêng nhưng có chung ở
nhiều bạn trong lớp để nói lời chào (VD: cùng
tóc dài, cùng tóc xoăn, cùng đeo kính, cùng
giỏi Toán, cùng thích đọc sách, cùng khéo
tay,...).
- GV làm mẫu, chọn một đặc điểm để nói lời
- Những HS có mái tóc xoăn sẽ
chào: “Tôi xin chào các bạn có mái tóc xoăn!”
đứng lên, cùng nói “Xin chào”
- GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên tinh - Quản trò dẫn dắt trò chơi
thần xung phong.
- Cả lớp cùng chơi 2 – 3 lượt với 2
– 3 quản trò khác nhau.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi chơi.
- HS chia sẻ
- GV kết luận: Mỗi người đều có những đặc - HS lắng nghe
điểm riêng giúp ta nhớ được người ấy lâu hơn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bông
hoa “Tự hào”
- GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa 5 cánh - HS sử dụng giấy A4 và bút màu
bằng bìa và xác định những đặc điểm đáng tự để tạo hình bông hoa theo hướng
hào của các em theo từng khía cạnh: vẻ ngoài, dẫn.
sở thích, khả năng, tính cách, điều khác biệt.
Mỗi khía cạnh được viết vào một cánh hoa.
- HS hoàn thiện bông hoa “tự hào” của mình - HS chia sẻ theo nhóm 4
và chia sẻ theo nhóm những đặc điểm được
viết trên cánh hoa và lí do tự hào về những đặc
điểm đó.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có - HS lắng nghe, ghi nhớ
những đặc điểm đáng tự hào riêng. Chúng ta
nên thường xuyên tự đánh giá, nhận biết đặc
điểm đó để phát huy.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với - HS lắng nghe thực hiện
người thân: đề nghị người thân quan sát và
nêu những điểm đáng yêu của mỗi thành viên
trong gia đình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong
tuần học tới.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
- HS thể hiện được khả năng của bản thân, tự tin trước việc mình làm tốt, từ đó tự hào
về khả năng của mình
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
- HS chia sẻ trước lớp
động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trao đổi cùng - HS chia sẻ theo cặp về kết quả trò
người thân về đặc điểm của em (về những đặc chuyện với người thân trong gia
điểm đáng yêu, đáng tự hào của em; cảm xúc đình.
của em và người thân)
- Kết luận: Chúng ta tự tin hơn khi chia sẻ
được với người thân, bạn bè về những đặc
điểm đáng tự hào của bản thân
3. Hoạt động nhóm: Thể hiện khả năng của
bản thân
- GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một khả năng - HS chuẩn bị
của bản thân (vẽ, hát, kịch, võ thuật, chơi đàn,
múa, hùng biện,...) và chuẩn bị cho tiết mục
thể hiện khả năng của mình.
- GV mời một số HS lên thể hiện khả năng của - HS thực hiện.
mình trước lớp.
- Các bạn trong lớp thực hiện
những hành động khen ngợi, động
viên, cổ vũ bạn (vỗ tay, giơ ngón
tay cái...) và nêu cảm nghĩ về khả
năng của bạn.
- GV phỏng vấn HS về cảm xúc của các em - HS chia sẻ
khi thể hiện khả năng của bản thân.
- GV kết luận: Chúng ta cần tự hào về những - HS lắng nghe
khả năng của bản thân và tự tin thể hiện khả
năng
4. Cam kết hành động:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với thân - HS lắng nghe thực hiện
về những việc cần làm để phát huy những đặc
điểm đáng tự hào của bản thân.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- HS biết đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3,A4
- HS: bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nối tiếp
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
Mỗi nhóm hãy nghe GV đọc một bài thơ,
nhóm 1 là màu đỏ, nhóm 2 là màu xanh và
điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
- GV đọc bài và yêu cầu HS ghi nhớ:
Gà trống khoe giọng gáy
“Ò ó ò ó o…”
Mèo mun khoe vuốt sắc
Họ nhà chuột ngồi lo!
Gầu trắng khoe ngủ giỏi
Cho mùa đông qua nhanh!
Hạt mầm khoe mau lớn
Cho cuộc đời mãi xanh…
Chó khoe canh nhà giỏi
“Gầu gấu gầu gấu gâu!”
Lạc đà siêu chịu khát
Đi trong cát rất lâu…
Chuột túi khoe nhảy khỏe
Hươu cao cổ nhìn xa
Phù thủy khoe bùa chú
Chẳng bao giờ sợ ma!
Còn em biết rửa bát?
Hay làm toán rất tài?
Khi đi chợ cùng mẹ
Chẳng bao giờ tính sai?
Thụy Anh
- Sau khi đọc xong bài thơ, GV yêu cầu HS - HS tham gia trò chơi.
tham gia trò chơi vừa để luyện trí nhớ vừa để
tìm ra điểm đáng tự hào của các sự vật trong
bài thơ.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để - HS quan sát yêu cầu.
tham gia trò chơi:
Màu đỏ
Màu xanh
1. Gà trống khoe … 2. Mèo mun khoe …
3. Gấu trắng khoe… 4. Hạt mầm khoe …
5. Chó khoe …
6. Lạc đà khoe ……
8. Hươu cao cổ
khoe
10. Em khoe …
- GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ trước lớp,
7. Chuột túi khoe …
9. Phù thủy khoe…
các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu –
- HS chia sẻ:
Màu đỏ
1. Gà trống
khoe gáy giỏi.
3. Gấu trắng
khoe ngủ giỏi.
5. Chó khoe
canh nhà giỏi.
7. Chuột túi
khoe
nhảy
khỏe.
9. Phù thủy
khoe làm phép
giỏi.
- HS lắng nghe.
Màu xanh
2. Mèo mun
khoe bắt chuột
giỏi.
4. Hạt mầm
khoe mau lớn.
6. Lạc đà khoe
chịu khát giỏi.
8. Hươu cao cổ
khoe nhìn xa.
10. Em khoe
biết rửa bát,
làm toán.
ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu những việc
làm đáng tự hào của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 - HS đọc hiểu nhiệm vụ.
cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm
vụ của HS.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực - HS lắng nghe yêu cầu.
hiện nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại những việc
đáng tự hào của em và liệt kê vào trong vở.
- GV gợi ý: Những việc làm đáng tự hào có - HS lắng nghe gợi ý.
thể là:
+ Những việc làm em thành công.
+ Những việc làm thể hiện sự tiến bộ.
+ Những việc tốt – giúp đỡ mọi người.
- GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên tinh - Quản trò dẫn dắt trò chơi
thần xung phong.
- Cả lớp cùng chơi 2 – 3 lượt với 2 –
3 quản trò khác nhau.
- GV mời 2 – 3 bạn nêu những việc làm đáng - HS trả lời:
tự hào của mình. Các bạn khác nhận xét, bổ Gợi ý:
sung.
+ Những việc làm em thành công:
thực hiện các hoạt động theo thời
gian biểu, tổ hức tiệc chúc mừng
sinh nhật mẹ, tự tay làm một món
quà tặng sinh nhật chị gái, vẽ một
bức tranh tặng bà,…
+ Những việc làm thể hiện sự tiến
bộ: kết quả học tập môn Tiếng Việt
đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh
tốt hơn trước, giải các bài toán
nhanh hơn, đạt giải cao trong cuộc
thi vẽ tranh, viết chữ đẹp hơn,…
+ Những việc tốt – giúp đỡ mọi
người: giảng bài cho bạn, nhường
đồ chơi cho em bé, giúp bà cụ sang
đường, giúp đỡ một em bé đi lạc
tìm mẹ, nhặt rác để môi trường
xanh – sạch – đẹp hơn, giúp đỡ
chú chó, mèo hoang bị bỏ rơi,…
- GV phát cho mỗi HS một tờ A4 và yêu cầu: - HS lắng nghe yêu cầu.
Em hãy ghi chép hoặc vẽ lại những việc làm
đó dưới một hình thức mà em thích.
- GV gợi ý: Trình bày theo sơ đồ cây, sơ đồ tư - HS lắng nghe gợi ý.
duy, vẽ hình cây, kẻ bảng,…
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS chia sẻ trước lớp:
sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về những việc làm Gợi ý:
đáng tự hào của em.
- GV gọi 4 – 5 cá nhân chia sẻ những việc làm - HS vỗ tay.
đáng tự hào của mình trước lớp. Các bạn ngồi
dưới có thể đặt câu hỏi.
- GV nhận xét chung và chúc mừng HS đã - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhận ra được những việc làm đáng tự hào của
mình.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể
thực hiện được những việc làm đáng tự hào
của bản thân trong cuộc sống hằng ngày. Qua
những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự
tiến bộ của bản thân để phát huy những việc
làm đáng tự hào của mình hơn nữa.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Phát huy
những điểm đáng tự hào của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8
cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm
vụ.
- GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có
những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào.
Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta
được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng
ta cần phải làm gì?
- GV yêu cầu HS: Em hãy nêu những dự định
về những việc cần làm để phát huy niềm tự
hào của bản thân.
- GV hướng dẫn: Các em cần ghi những việc
cần làm vào bảng theo mẫu sau:
- HS đọc hiểu nhiệm vụ.
- GV lấy ví dụ minh họa:
- HS quan sát ví dụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ vào vở.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS lắng nghe hướng dẫn và quan
sát mẫu.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS trình bày:
sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về dự kiến để phát Gợi ý:
huy niềm tự hào cảu bản thân.
- GV mời 4 – 5 nhóm lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).
- GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ
hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người,
chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự
hào của bản thân bằng những việc làm phù
hợp.
4. Cam kết hành động:
- HS lắng nghe thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào
của bản thân, ghi lại kết quả, cảm xúc khi
thực hiện và chia sẻ trong tiết Sinh hoạt lớp.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong
tuần học tới.
- HS phản hồi lại kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- HS được củng cố sâu sắc hơn về những đặc điểm và việc làm đáng tự hào của bản
thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
động tuần sau.
- HS chia sẻ trước lớp
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ kết quả
thực hiện những việc làm đáng tự hào của
em và nêu cảm nghĩ của em về những chia sẻ
của bạn.
- GV mời 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ của bạn.
Các bạn khác lắng nghe và nhận xét phần
chia sẻ của bạn.
- GV góp ý, nhận xét và đánh giá.
- GV khen những HS đã thực hiện tốt và
động viên các bạn khác cần cố gắng hơn để
bản thân ngày càng trở nên đáng yêu, đáng tự
hào.
3. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi “Tôi tự
hào”
- HS hoạt động theo cặp và chia
sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS vỗ tay tuyên dương.
- GV cho HS ra sân trường chơi trò chơi và - HS lắng nghe cách chơi.
hướng dẫn cách chơi: Các thành viên trong
nhóm đứng thành vòng tròn. Quản trò đứng
giữa, lần lượt tung bóng cho các thành viên.
Mỗi thành viên khi bắt được bóng sẽ chia sẻ
về một đặc điểm hoặc một việc làm đáng tự
hào của bản thân.
- GV tổ chức cho HS chơi thử 1, 2 lần để - HS chơi thử.
hiểu rõ cách chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV cho HS chơi trong vòng 10 phút.
- Sau khi chơi xong, GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi
này?
+ Trò chơi giúp em nhận ra điều gì?
- GV gọi 3 – 4 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận: Chúng - HS lắng nghe và chuẩn bị.
ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ
niềm tự hào đó với mọi người.
4. Cam kết hành động:
- GV nhắc nhở HS về nhà tiếp tục thực hiện - HS lắng nghe thực hiện
những việc làm đáng tự hào của mình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình
huống đơn giản.
- HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- HS thực hiện.
+ HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm xúc
tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm xúc
tiêu cực (buồn, thất vọng...) vào giấy.
+ HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các
nhóm. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm
và thể hiện cảm xúc ghi trong giấy (nét
mặt, cử chỉ, điệu bộ...).
+ HS dưới lớp quan sát và gọi tên cảm xúc.
Ai gọi đúng tên sẽ được lên bốc thăm thể
hiện tiếp.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
- HS nêu.
- GV kết luận, giới thiệu bài: Con người có - HS lắng nghe
nhiều cảm xúc khác nhau. Có những cảm
xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ,
sung sướng, tự hào, hạnh phúc.... Ngược
lại có những cảm xúc tiêu cực gây ra cảm
giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng,
chán nản...Vậy làm thế nào để điều chỉnh
cảm xúc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay....
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả
năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
- HS thực hiện.
+ Chia sẻ với các bạn về một tình huống
khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc
tiêu cực.
+ Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực,
tiêu cực trong các tình huống đã nêu.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung
- GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc, đặc - HS lắng nghe
biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy
lại sự bình tĩnh, cân bằng lại cảm xúc bằng
cách hít thở sâu, ngồi thiền, đi dạo, tâm sự
với người tin cậy...Sau đó suy nghĩ lại về
việc, hiện tượng xảy ra một cách lạc quan,
tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít
thở sâu.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở - HS quan sát.
sâu đúng cách.
- GV mở nhạc thiền.
- HS thực hiện hít thở sâu.
- HS nêu cảm xúc cảu bản thân
sau khi hít thở sâu.
- GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả - HS lắng nghe, ghi nhớ
để lấy lại bình tĩnh, thăng bằng khi có
những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với - HS lắng nghe thực hiện
người thân về những cách điều chỉnh cảm
xúc.
- Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục
trong tuần học tới.
- HS phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh
cảm xúc và kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc
sống
- Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình
huống đơn giản.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động tổng kết tuần
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
động tuần sau.
Hoạt động của HS
- HS chia sẻ trước lớp
* Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
* Dự kiến các hoạt động tuần sau:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi kết - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
quả trò chuyện cùng người thân về cách điều
chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc
điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc
sống.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Theo em, việc điều chỉnh cảm xúc có cần - HS nêu.
thiết không? Vì sao?
- Kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm xúc của - HS lắng nghe.
bản thân trong các tình huống là rất quan
trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của
bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu
quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực
đến những người xung quanh.
3. Hoạt động nhóm: Thực hành điều chỉnh
cảm xúc.
- Yêu cầu HS đọc hai tình huống SGK/11
- HS đọc thầm, nêu tình huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đưa ra - HS thảo luận.
cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong hai
tình huống SGK.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, lựa chọn - HS chuẩn bị
một tìm huống thực tế mà HS trong nhóm đã
có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực, thảo luận
đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong
tình huống và xây dựng kịch bản, phân công
sắm vai.
- GV mời lần lượt các nhóm lên sắm vai.
- HS thực hiện.
- Sau mỗi tình huống sắm vai
cả lớp thảo luận và nhận xét về
cách điều chỉnh cảm xúc mà
nhóm bạn đã thực hiện.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, - HS lắng nghe.
chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm xúc và
thể hện cảm xúc một cách phù hợp để không
làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
4. Cam kết hành động
- GV yêu cầu HS:
- HS lắng nghe thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc trong
thực tiễn.
- Làm một sản phẩm theo sở thích (vẽ tranh,
làm đồ thủ công...) để giới thiệu trong tiết sinh
hoạt dưới cờ
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________________________________
TUẦN 4
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: SUY NGHĨ TÍCH CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi: Nghĩ theo cách
khác
+ Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu.
từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng,
giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa
em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn
chạy xô vào người nên em bị ngã, em bé
nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...)
- GV hương dẫn chơi:
+ Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy.
+ GV bốc thăm tình huống, nói lên suy
nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó.
+ Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích
cực hơn.
- Tỏ chức HS chơi nhóm 4.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Theo em, trong các tình huống xay ra từ
cuộc sống, chúng ta có những suy nghĩ tích
cực sẽ mang lại lợi ích gì?
- GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng
một tình huống có thể nảy sinh những cách
suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy
nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm
xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ
đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài
học hôm nay sẽ giúp các em có được điều
đó.
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách
suy nghĩ tích cực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
+ Làm thế nào để suy nghĩ tích cực?
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe tình huống.
- HS nêu.
- HS chơi. (1HS đưua ra tình
huống và suy nghĩ tiêu cực, các
HS còn lại đưa ra những cách
suy nghĩ tích cực để giải hóa)
- Đại diện các nhóm lần lượt báo
cáo, đưa ra cách suy nghĩ tích
cực ở các tình huống.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung.
- GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe.
cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân
xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt
mình vào địa vị người khác để hiểu và
thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một
cách lạc quan, tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai
thực hành suy nghĩ tích cực
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai tình - HS thực hiện.
huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy
nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động
sắm vai.
- Từng nhóm sắm vai trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét cách thể hiện suy nghĩ tích
cực trong mỗi tình huống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
GV kết luận:
- TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích
cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về
nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc
Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở.
Đó không phải là bà thiên vị em.
-> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không
dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng
dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi.
- TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong
giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ nhiệm
nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa
khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc
ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh
tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì
cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của
lớp trưởng.
-> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ
thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm
thay vì ghét bạn lớp trưởng.
4. Cam kết hành động
- GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người - HS lắng nghe thực hiện.
thân về cách suy nghĩ tích cực.
- Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích
cực trong các tình huống của cuộc sống và
ghi lại kết quả, cảm xúc của em.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục
trong tuần học tới.
- HS phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt - HS chia sẻ trước lớp.
động tuần sau.
* Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
* Dự kiến các hoạt động tuần sau:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 kết quả - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
rèn luyện suy nghĩ tích cực theo các gợi ý:
+ Em đã vượt qua cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ
tích cực hơn trong những tình huống nào?
+ Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong
các tình huống?
+ Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành
động như thế nào?
+ Cảm xúc của em khi đó ra sao?
- GV yêu cầu 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Theo em suy nghĩ tích cực mang lại lợi ích
gì?
- Kết luận: Rèn luyện suy nghĩ tích cực trong - HS lắng nghe.
các tình huống thực tế rất quan trọng, giúp
chúng ta có được cảm xúc, hành vi và việc làm
phù hợp.Chính vì vậy mỗi chúng ta hãy quyết
tâm tiếp tục rèn luyện suy nghĩ ích cực trong
tương lai.
3. Cam kết hành động
- GV yêu cầu HS:
- HS lắng nghe thực hiện.
- Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh suy
nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích
cực.
4. Đánh giá sau chủ đề Nhận diện bản thân
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các tiêu - HS đọc các tiêu.
chí:
+ Xác định và giới thiệu những đặc điểm đáng
tự hào của bản thân.
+ Xác định và giới thiệu những việc làm đáng
tự hào của bản thân.
+ Xác định khả năng điều chỉnh cảm xúc của
bản thân trong một số tình huống đơn giản.
+ Xác định khả năng điều chỉnh suy nghĩ của
bản thân trong một số tình huống đơn giản.
- HS tự đánh giá ở 3 mức độ
vào vở: Chưa hoàn thành;
Hoàn thành; Hoàn thành tốt.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tuần 5
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 14
NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các
dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc.
- Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc
và thời gian thức hiện hợp lí.
- Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
- Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
- Bảng con, giấy, phấn viết
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi làm
- HS thực hiện
gì theo hướng dẫn của GV.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết
luận và giới thiệu bài..
2. Khám phá chủ đề.
- GV đề nghị HS liệt kê các công việc em
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu
thường làm trong một ngày, phân loại các công
của GV
việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện.
+ Nhóm công việc học tập
+ Nhóm công việc làm việc nhà
+ Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân
+ Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở
thích
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
- HS so sánh số lượng công việc
trong từng nhóm và thời gian thức
hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để
- HS chia sẻ kinh nghiệm
thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý
- GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên,
nhóm việc nào có thể rút gọn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu
cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời
điểm thực hiện, thời lượng cần thiết
- HS làm việc cá nhân.
- HS có thể dùng màu để phân loại
nhóm công việc trong thời gian biểu.
- GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu cá
- HS làm việc nhóm 2
nhân
-...
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được ai cũng có những đặc điểm riêng và cách phát hiện đặc điểm riêng đó.
- HS giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, giai điệu bài hát “Chicken dance”
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp video
- HS thực hiện.
bài hát “Chicken dance”.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi nhảy
- 3-4 HS chia sẻ.
theo hịp bài hát.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu
– ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Trò chơi “Xin chào”
- GV hướng dẫn cách chơi: HS quan sát cả - HS lắng nghe
lớp, nhớ lại đặc điểm độc đáo của các bạn và
lựa chọn các đặc điểm riêng nhưng có chung ở
nhiều bạn trong lớp để nói lời chào (VD: cùng
tóc dài, cùng tóc xoăn, cùng đeo kính, cùng
giỏi Toán, cùng thích đọc sách, cùng khéo
tay,...).
- GV làm mẫu, chọn một đặc điểm để nói lời
- Những HS có mái tóc xoăn sẽ
chào: “Tôi xin chào các bạn có mái tóc xoăn!”
đứng lên, cùng nói “Xin chào”
- GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên tinh - Quản trò dẫn dắt trò chơi
thần xung phong.
- Cả lớp cùng chơi 2 – 3 lượt với 2
– 3 quản trò khác nhau.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi chơi.
- HS chia sẻ
- GV kết luận: Mỗi người đều có những đặc - HS lắng nghe
điểm riêng giúp ta nhớ được người ấy lâu hơn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bông
hoa “Tự hào”
- GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa 5 cánh - HS sử dụng giấy A4 và bút màu
bằng bìa và xác định những đặc điểm đáng tự để tạo hình bông hoa theo hướng
hào của các em theo từng khía cạnh: vẻ ngoài, dẫn.
sở thích, khả năng, tính cách, điều khác biệt.
Mỗi khía cạnh được viết vào một cánh hoa.
- HS hoàn thiện bông hoa “tự hào” của mình - HS chia sẻ theo nhóm 4
và chia sẻ theo nhóm những đặc điểm được
viết trên cánh hoa và lí do tự hào về những đặc
điểm đó.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có - HS lắng nghe, ghi nhớ
những đặc điểm đáng tự hào riêng. Chúng ta
nên thường xuyên tự đánh giá, nhận biết đặc
điểm đó để phát huy.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với - HS lắng nghe thực hiện
người thân: đề nghị người thân quan sát và
nêu những điểm đáng yêu của mỗi thành viên
trong gia đình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong
tuần học tới.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
- HS thể hiện được khả năng của bản thân, tự tin trước việc mình làm tốt, từ đó tự hào
về khả năng của mình
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
- HS chia sẻ trước lớp
động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trao đổi cùng - HS chia sẻ theo cặp về kết quả trò
người thân về đặc điểm của em (về những đặc chuyện với người thân trong gia
điểm đáng yêu, đáng tự hào của em; cảm xúc đình.
của em và người thân)
- Kết luận: Chúng ta tự tin hơn khi chia sẻ
được với người thân, bạn bè về những đặc
điểm đáng tự hào của bản thân
3. Hoạt động nhóm: Thể hiện khả năng của
bản thân
- GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một khả năng - HS chuẩn bị
của bản thân (vẽ, hát, kịch, võ thuật, chơi đàn,
múa, hùng biện,...) và chuẩn bị cho tiết mục
thể hiện khả năng của mình.
- GV mời một số HS lên thể hiện khả năng của - HS thực hiện.
mình trước lớp.
- Các bạn trong lớp thực hiện
những hành động khen ngợi, động
viên, cổ vũ bạn (vỗ tay, giơ ngón
tay cái...) và nêu cảm nghĩ về khả
năng của bạn.
- GV phỏng vấn HS về cảm xúc của các em - HS chia sẻ
khi thể hiện khả năng của bản thân.
- GV kết luận: Chúng ta cần tự hào về những - HS lắng nghe
khả năng của bản thân và tự tin thể hiện khả
năng
4. Cam kết hành động:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với thân - HS lắng nghe thực hiện
về những việc cần làm để phát huy những đặc
điểm đáng tự hào của bản thân.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- HS biết đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3,A4
- HS: bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nối tiếp
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
Mỗi nhóm hãy nghe GV đọc một bài thơ,
nhóm 1 là màu đỏ, nhóm 2 là màu xanh và
điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
- GV đọc bài và yêu cầu HS ghi nhớ:
Gà trống khoe giọng gáy
“Ò ó ò ó o…”
Mèo mun khoe vuốt sắc
Họ nhà chuột ngồi lo!
Gầu trắng khoe ngủ giỏi
Cho mùa đông qua nhanh!
Hạt mầm khoe mau lớn
Cho cuộc đời mãi xanh…
Chó khoe canh nhà giỏi
“Gầu gấu gầu gấu gâu!”
Lạc đà siêu chịu khát
Đi trong cát rất lâu…
Chuột túi khoe nhảy khỏe
Hươu cao cổ nhìn xa
Phù thủy khoe bùa chú
Chẳng bao giờ sợ ma!
Còn em biết rửa bát?
Hay làm toán rất tài?
Khi đi chợ cùng mẹ
Chẳng bao giờ tính sai?
Thụy Anh
- Sau khi đọc xong bài thơ, GV yêu cầu HS - HS tham gia trò chơi.
tham gia trò chơi vừa để luyện trí nhớ vừa để
tìm ra điểm đáng tự hào của các sự vật trong
bài thơ.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để - HS quan sát yêu cầu.
tham gia trò chơi:
Màu đỏ
Màu xanh
1. Gà trống khoe … 2. Mèo mun khoe …
3. Gấu trắng khoe… 4. Hạt mầm khoe …
5. Chó khoe …
6. Lạc đà khoe ……
8. Hươu cao cổ
khoe
10. Em khoe …
- GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ trước lớp,
7. Chuột túi khoe …
9. Phù thủy khoe…
các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu –
- HS chia sẻ:
Màu đỏ
1. Gà trống
khoe gáy giỏi.
3. Gấu trắng
khoe ngủ giỏi.
5. Chó khoe
canh nhà giỏi.
7. Chuột túi
khoe
nhảy
khỏe.
9. Phù thủy
khoe làm phép
giỏi.
- HS lắng nghe.
Màu xanh
2. Mèo mun
khoe bắt chuột
giỏi.
4. Hạt mầm
khoe mau lớn.
6. Lạc đà khoe
chịu khát giỏi.
8. Hươu cao cổ
khoe nhìn xa.
10. Em khoe
biết rửa bát,
làm toán.
ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu những việc
làm đáng tự hào của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 - HS đọc hiểu nhiệm vụ.
cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm
vụ của HS.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực - HS lắng nghe yêu cầu.
hiện nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại những việc
đáng tự hào của em và liệt kê vào trong vở.
- GV gợi ý: Những việc làm đáng tự hào có - HS lắng nghe gợi ý.
thể là:
+ Những việc làm em thành công.
+ Những việc làm thể hiện sự tiến bộ.
+ Những việc tốt – giúp đỡ mọi người.
- GV chọn một bạn làm quản trò dựa trên tinh - Quản trò dẫn dắt trò chơi
thần xung phong.
- Cả lớp cùng chơi 2 – 3 lượt với 2 –
3 quản trò khác nhau.
- GV mời 2 – 3 bạn nêu những việc làm đáng - HS trả lời:
tự hào của mình. Các bạn khác nhận xét, bổ Gợi ý:
sung.
+ Những việc làm em thành công:
thực hiện các hoạt động theo thời
gian biểu, tổ hức tiệc chúc mừng
sinh nhật mẹ, tự tay làm một món
quà tặng sinh nhật chị gái, vẽ một
bức tranh tặng bà,…
+ Những việc làm thể hiện sự tiến
bộ: kết quả học tập môn Tiếng Việt
đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh
tốt hơn trước, giải các bài toán
nhanh hơn, đạt giải cao trong cuộc
thi vẽ tranh, viết chữ đẹp hơn,…
+ Những việc tốt – giúp đỡ mọi
người: giảng bài cho bạn, nhường
đồ chơi cho em bé, giúp bà cụ sang
đường, giúp đỡ một em bé đi lạc
tìm mẹ, nhặt rác để môi trường
xanh – sạch – đẹp hơn, giúp đỡ
chú chó, mèo hoang bị bỏ rơi,…
- GV phát cho mỗi HS một tờ A4 và yêu cầu: - HS lắng nghe yêu cầu.
Em hãy ghi chép hoặc vẽ lại những việc làm
đó dưới một hình thức mà em thích.
- GV gợi ý: Trình bày theo sơ đồ cây, sơ đồ tư - HS lắng nghe gợi ý.
duy, vẽ hình cây, kẻ bảng,…
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS chia sẻ trước lớp:
sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về những việc làm Gợi ý:
đáng tự hào của em.
- GV gọi 4 – 5 cá nhân chia sẻ những việc làm - HS vỗ tay.
đáng tự hào của mình trước lớp. Các bạn ngồi
dưới có thể đặt câu hỏi.
- GV nhận xét chung và chúc mừng HS đã - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhận ra được những việc làm đáng tự hào của
mình.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể
thực hiện được những việc làm đáng tự hào
của bản thân trong cuộc sống hằng ngày. Qua
những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự
tiến bộ của bản thân để phát huy những việc
làm đáng tự hào của mình hơn nữa.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Phát huy
những điểm đáng tự hào của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8
cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm
vụ.
- GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có
những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào.
Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta
được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng
ta cần phải làm gì?
- GV yêu cầu HS: Em hãy nêu những dự định
về những việc cần làm để phát huy niềm tự
hào của bản thân.
- GV hướng dẫn: Các em cần ghi những việc
cần làm vào bảng theo mẫu sau:
- HS đọc hiểu nhiệm vụ.
- GV lấy ví dụ minh họa:
- HS quan sát ví dụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ vào vở.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS lắng nghe hướng dẫn và quan
sát mẫu.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia - HS trình bày:
sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về dự kiến để phát Gợi ý:
huy niềm tự hào cảu bản thân.
- GV mời 4 – 5 nhóm lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).
- GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ
hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người,
chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự
hào của bản thân bằng những việc làm phù
hợp.
4. Cam kết hành động:
- HS lắng nghe thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào
của bản thân, ghi lại kết quả, cảm xúc khi
thực hiện và chia sẻ trong tiết Sinh hoạt lớp.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong
tuần học tới.
- HS phản hồi lại kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- HS được củng cố sâu sắc hơn về những đặc điểm và việc làm đáng tự hào của bản
thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
động tuần sau.
- HS chia sẻ trước lớp
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ kết quả
thực hiện những việc làm đáng tự hào của
em và nêu cảm nghĩ của em về những chia sẻ
của bạn.
- GV mời 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ của bạn.
Các bạn khác lắng nghe và nhận xét phần
chia sẻ của bạn.
- GV góp ý, nhận xét và đánh giá.
- GV khen những HS đã thực hiện tốt và
động viên các bạn khác cần cố gắng hơn để
bản thân ngày càng trở nên đáng yêu, đáng tự
hào.
3. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi “Tôi tự
hào”
- HS hoạt động theo cặp và chia
sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS vỗ tay tuyên dương.
- GV cho HS ra sân trường chơi trò chơi và - HS lắng nghe cách chơi.
hướng dẫn cách chơi: Các thành viên trong
nhóm đứng thành vòng tròn. Quản trò đứng
giữa, lần lượt tung bóng cho các thành viên.
Mỗi thành viên khi bắt được bóng sẽ chia sẻ
về một đặc điểm hoặc một việc làm đáng tự
hào của bản thân.
- GV tổ chức cho HS chơi thử 1, 2 lần để - HS chơi thử.
hiểu rõ cách chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV cho HS chơi trong vòng 10 phút.
- Sau khi chơi xong, GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi
này?
+ Trò chơi giúp em nhận ra điều gì?
- GV gọi 3 – 4 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận: Chúng - HS lắng nghe và chuẩn bị.
ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ
niềm tự hào đó với mọi người.
4. Cam kết hành động:
- GV nhắc nhở HS về nhà tiếp tục thực hiện - HS lắng nghe thực hiện
những việc làm đáng tự hào của mình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình
huống đơn giản.
- HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- HS thực hiện.
+ HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm xúc
tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm xúc
tiêu cực (buồn, thất vọng...) vào giấy.
+ HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các
nhóm. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm
và thể hiện cảm xúc ghi trong giấy (nét
mặt, cử chỉ, điệu bộ...).
+ HS dưới lớp quan sát và gọi tên cảm xúc.
Ai gọi đúng tên sẽ được lên bốc thăm thể
hiện tiếp.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
- HS nêu.
- GV kết luận, giới thiệu bài: Con người có - HS lắng nghe
nhiều cảm xúc khác nhau. Có những cảm
xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ,
sung sướng, tự hào, hạnh phúc.... Ngược
lại có những cảm xúc tiêu cực gây ra cảm
giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng,
chán nản...Vậy làm thế nào để điều chỉnh
cảm xúc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay....
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả
năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
- HS thực hiện.
+ Chia sẻ với các bạn về một tình huống
khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc
tiêu cực.
+ Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực,
tiêu cực trong các tình huống đã nêu.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung
- GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc, đặc - HS lắng nghe
biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy
lại sự bình tĩnh, cân bằng lại cảm xúc bằng
cách hít thở sâu, ngồi thiền, đi dạo, tâm sự
với người tin cậy...Sau đó suy nghĩ lại về
việc, hiện tượng xảy ra một cách lạc quan,
tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít
thở sâu.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở - HS quan sát.
sâu đúng cách.
- GV mở nhạc thiền.
- HS thực hiện hít thở sâu.
- HS nêu cảm xúc cảu bản thân
sau khi hít thở sâu.
- GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả - HS lắng nghe, ghi nhớ
để lấy lại bình tĩnh, thăng bằng khi có
những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với - HS lắng nghe thực hiện
người thân về những cách điều chỉnh cảm
xúc.
- Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục
trong tuần học tới.
- HS phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh
cảm xúc và kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc
sống
- Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình
huống đơn giản.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động tổng kết tuần
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
động tuần sau.
Hoạt động của HS
- HS chia sẻ trước lớp
* Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
* Dự kiến các hoạt động tuần sau:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi kết - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
quả trò chuyện cùng người thân về cách điều
chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc
điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc
sống.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Theo em, việc điều chỉnh cảm xúc có cần - HS nêu.
thiết không? Vì sao?
- Kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm xúc của - HS lắng nghe.
bản thân trong các tình huống là rất quan
trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của
bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu
quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực
đến những người xung quanh.
3. Hoạt động nhóm: Thực hành điều chỉnh
cảm xúc.
- Yêu cầu HS đọc hai tình huống SGK/11
- HS đọc thầm, nêu tình huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đưa ra - HS thảo luận.
cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong hai
tình huống SGK.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, lựa chọn - HS chuẩn bị
một tìm huống thực tế mà HS trong nhóm đã
có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực, thảo luận
đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong
tình huống và xây dựng kịch bản, phân công
sắm vai.
- GV mời lần lượt các nhóm lên sắm vai.
- HS thực hiện.
- Sau mỗi tình huống sắm vai
cả lớp thảo luận và nhận xét về
cách điều chỉnh cảm xúc mà
nhóm bạn đã thực hiện.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, - HS lắng nghe.
chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm xúc và
thể hện cảm xúc một cách phù hợp để không
làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
4. Cam kết hành động
- GV yêu cầu HS:
- HS lắng nghe thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc trong
thực tiễn.
- Làm một sản phẩm theo sở thích (vẽ tranh,
làm đồ thủ công...) để giới thiệu trong tiết sinh
hoạt dưới cờ
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________________________________
TUẦN 4
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: SUY NGHĨ TÍCH CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi: Nghĩ theo cách
khác
+ Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu.
từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng,
giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa
em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn
chạy xô vào người nên em bị ngã, em bé
nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...)
- GV hương dẫn chơi:
+ Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy.
+ GV bốc thăm tình huống, nói lên suy
nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó.
+ Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích
cực hơn.
- Tỏ chức HS chơi nhóm 4.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Theo em, trong các tình huống xay ra từ
cuộc sống, chúng ta có những suy nghĩ tích
cực sẽ mang lại lợi ích gì?
- GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng
một tình huống có thể nảy sinh những cách
suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy
nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm
xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ
đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài
học hôm nay sẽ giúp các em có được điều
đó.
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách
suy nghĩ tích cực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
+ Làm thế nào để suy nghĩ tích cực?
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe tình huống.
- HS nêu.
- HS chơi. (1HS đưua ra tình
huống và suy nghĩ tiêu cực, các
HS còn lại đưa ra những cách
suy nghĩ tích cực để giải hóa)
- Đại diện các nhóm lần lượt báo
cáo, đưa ra cách suy nghĩ tích
cực ở các tình huống.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung.
- GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe.
cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân
xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt
mình vào địa vị người khác để hiểu và
thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một
cách lạc quan, tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai
thực hành suy nghĩ tích cực
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai tình - HS thực hiện.
huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy
nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động
sắm vai.
- Từng nhóm sắm vai trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét cách thể hiện suy nghĩ tích
cực trong mỗi tình huống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
GV kết luận:
- TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích
cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về
nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc
Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở.
Đó không phải là bà thiên vị em.
-> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không
dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng
dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi.
- TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong
giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ nhiệm
nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa
khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc
ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh
tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì
cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của
lớp trưởng.
-> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ
thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm
thay vì ghét bạn lớp trưởng.
4. Cam kết hành động
- GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người - HS lắng nghe thực hiện.
thân về cách suy nghĩ tích cực.
- Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích
cực trong các tình huống của cuộc sống và
ghi lại kết quả, cảm xúc của em.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục
trong tuần học tới.
- HS phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt - HS chia sẻ trước lớp.
động tuần sau.
* Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
* Dự kiến các hoạt động tuần sau:
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
………………………………………………
…
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 kết quả - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
rèn luyện suy nghĩ tích cực theo các gợi ý:
+ Em đã vượt qua cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ
tích cực hơn trong những tình huống nào?
+ Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong
các tình huống?
+ Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành
động như thế nào?
+ Cảm xúc của em khi đó ra sao?
- GV yêu cầu 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Theo em suy nghĩ tích cực mang lại lợi ích
gì?
- Kết luận: Rèn luyện suy nghĩ tích cực trong - HS lắng nghe.
các tình huống thực tế rất quan trọng, giúp
chúng ta có được cảm xúc, hành vi và việc làm
phù hợp.Chính vì vậy mỗi chúng ta hãy quyết
tâm tiếp tục rèn luyện suy nghĩ ích cực trong
tương lai.
3. Cam kết hành động
- GV yêu cầu HS:
- HS lắng nghe thực hiện.
- Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh suy
nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích
cực.
4. Đánh giá sau chủ đề Nhận diện bản thân
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các tiêu - HS đọc các tiêu.
chí:
+ Xác định và giới thiệu những đặc điểm đáng
tự hào của bản thân.
+ Xác định và giới thiệu những việc làm đáng
tự hào của bản thân.
+ Xác định khả năng điều chỉnh cảm xúc của
bản thân trong một số tình huống đơn giản.
+ Xác định khả năng điều chỉnh suy nghĩ của
bản thân trong một số tình huống đơn giản.
- HS tự đánh giá ở 3 mức độ
vào vở: Chưa hoàn thành;
Hoàn thành; Hoàn thành tốt.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tuần 5
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 14
NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các
dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc.
- Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc
và thời gian thức hiện hợp lí.
- Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
- Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
- Bảng con, giấy, phấn viết
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi làm
- HS thực hiện
gì theo hướng dẫn của GV.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết
luận và giới thiệu bài..
2. Khám phá chủ đề.
- GV đề nghị HS liệt kê các công việc em
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu
thường làm trong một ngày, phân loại các công
của GV
việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện.
+ Nhóm công việc học tập
+ Nhóm công việc làm việc nhà
+ Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân
+ Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở
thích
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
- HS so sánh số lượng công việc
trong từng nhóm và thời gian thức
hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để
- HS chia sẻ kinh nghiệm
thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý
- GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên,
nhóm việc nào có thể rút gọn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu
cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời
điểm thực hiện, thời lượng cần thiết
- HS làm việc cá nhân.
- HS có thể dùng màu để phân loại
nhóm công việc trong thời gian biểu.
- GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu cá
- HS làm việc nhóm 2
nhân
-...
 









Các ý kiến mới nhất