Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GA HOA9 mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 14-10-2008
Dung lượng: 441.0 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 tiết 1:
Ngày soạn : ÔN TẬP HÓA HỌC 8
Ngày dạy :
A . Mục tiêu bài học
1. Kiến thức : HS được ôn lại những kiến thức cơ bản của môn hóa học lớp 8 .Chuẩn bị cho việc hóa học 9
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tính toán bài tập định lượng liên quan dến nồng độ dung dịch
B . Chuẩn bị :
-HS : Ôn tập kiến thức đã học
-GV : Một số bài tập về nồng độ dung dịch
C . Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ôn tập một số khái niệm cơ bản
-GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm :
+Nguyên tử là gì? Được cấu tạo từ những loại hạt cơ bản nào?
+Phân tử là gì? Phân tử khối
+Quy tắc về hóa trị? Lập công thức gồm Ca(II) và PO4 (III)
+Định luật bảo toàn khối lượng ?
Đốt 4,8 g Magiê trong khí Oxi thu đươc 8 g MgO. Tính m O2 .
+Tính số mol và thể tích ở đktc của 32g khí CO2

-HS trả lời



-HS lập công thức hóa học
Ca3(PO4)2
-HS thảo luận: dựa vào định luật bảo toàn khối lượng tính:
m O2 = m MgO – m Mg
= 8 – 4,8 = 3,2 g
HS: n CO2 = 32: 44 = 0,73 (mol)
V CO2 = 0,73.22,4 = 16,3 (lít)

Hoạt động 2: Ôn lại các khái niệm về oxit, bagiơ, axít, muối.
GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Cho các chất:MgO, CaO, HCl, H3PO4, NaOH, Fe(OH)2, Na2SO4, Al(NO3)3 ……
Em hãy đọc tên và phân loại mỗi loại hợp chất sau
-GV qua bài tập phân loại yêu cầu HS nhớ lại CT dạng chung, cách gọi tên của oxit, axit, bazơ, muổi


?GV yêu cầu HS viết CTHH của 2 oxit bazơ, 2 oxit axit, 2 axit, 2 bazơtan và 2 bazơ không tan
2 Muối trung hòa, muối axit
-HS thảo luận để gọi tên và phân loại từng chất




-HS nhớ lại CT dạng chung của
+ Oxit : RxOy
+ Axit : HxA
+ Bazơ : M(OH)n
+ Muối : Mx(A)y
-HS viết lại CT ra giấy

Hoạt động 3: Một số CT tính toán định lượng
GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết công thức tính n, m, V. Nồng độ dung dịch
HS lên bảng viết
1/ n = 
 m = n.M
M = 
2/ n = 
=> V = n . 22,4
3/ C% =
=> m ct =
=> m dd=

Hoạt động 4: Luyện tập tính theo PTHH có sử dụng nồng độ.
-GV yêu cầu HS làm bài tập .
1/ Ngâm 1 lá kẽm trong 100 g dd HCl .Sau 1 thời gian lấy lá kẽm ra khỏi dd, làm kho cạn thấy khối lượng kẽm giảm 6,5 g so với trước phản ứng
a/ viết PTHH
b/Tính V H2 ở đktc
c/Tính C% cảu muối kẽm
-HS làm bài tập tại lớp .
a/ PTPƯ: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
n Zn = 
Theo PTHH ta có :
n H2 = n ZnCl2 = n Zn phản ứng = 0,1
b/ V H2 = n H2 . 22,4 = 0,1 .22,4 =2,24 ( l )
c/ m ZnCl2 = n ZnCl2 . M ZnCl2
=0,1 . 136 = 13,6 g
m = 0,1 . 2 = 0,2 g
=> mdd sau fản ứng = m Zn + m dd HCl – m H2
= 6,5 + 100 – 0,2 = 106,3g
C % = 
=

Hoạt động 5: GV kết thúc bài ôn tập
Yêu cầu HS về nhà học bài và nhớ các nội dung đã ôn tập




-----------------------------------( (-----------------------------------
Tuần 1 tiết 2.
Ngày soạn: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT,
Ngày dạy : KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A . Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS biết được những tính chất háo học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được PTHH tương ứng với mỗi tính chất .
-Hiểu được cơ sở để phân loại oxit axit và oxit bazơ là dựa vào tính
 
Gửi ý kiến