ga hoa11 nc(4 cot)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Khoa Nam
Ngày gửi: 12h:47' 29-08-2010
Dung lượng: 241.5 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Võ Khoa Nam
Ngày gửi: 12h:47' 29-08-2010
Dung lượng: 241.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Cao Lãnh 1
GVHD: Nguyễn Thị Kim Thắm GSTP: Võ Khoa Nam
Lớp : 11CBa1 Ngày Soạn GA: 01/02/2010
Tiết PPCT: 53 Ngày Dạy: 04/02/2010
6: HIROCACBON KHÔNG NO
BÀI 39: ANKEN
(DANH PHAP, CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Cấu trúc electron và cấu trúc không gian của anken.
Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên của anken.
2. Về kĩ năng
Viết được đồng phân cấu tạo và đồng phân hình của anken.
III. CHUẨN BỊ :
-Mô hình phân tử etilen , mô hình đồng phân cis , trans của but-2-en ( hoặc tranh vẽ )
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra :Bài cũ (5 phút)Trình bày tính chất hoá học của ankan và cho vd minh hoạ?
3. Bài mới :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hạt động của trò
5 phút
5 phút
5 phút
5 phút
7 phút
7 phút
I. ĐỒNG ĐẲNG, DANH PHÁP :
1.Dãy đồng đẳng và tên thường của anken:
C2H4 , C3H6, C4H10 … đều có một liên kết đôi C=C , chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của etilen
- CT chung là : CnH2n ( n ≥ 2 )
* Định nghĩa: Anken là một hidrocacbon không no mạch hở có chứa một liên kết đôi
2.Danh Pháp
a. Tên thông thường :
Tên của một số anken đơn giản lấy từ tên ankan tương ứng nhưng thay đuôi AN bằng ilen.
Ví dụ :
CH2=CH-CH3 CH2=C-CH3- CH3
Propilen butilen
CH3-CH=CH-CH3 CH3-C=CH2
butien CH3 isobutilen
b. Tên thay thế (IUPAC) :
*.Quy tắc :
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en
- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi
- Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn .
Ví dụ :
CH2=CH2 CH2=CH-CH3
Eten Propen
CH2=CH-CH2-CH3 But – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 But – 2 –en
CH3-C=CH2 2-metylpropen
CH3
II. CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN :
1.Cấu trúc
mô hình rỗng của Etilen
-Hai nguyên tử C mang lk đôi ở trạng thái lai hoá sp2 .
-Lk đôi gồm 1 liên kếtvà 1 liên kết trong đó liên kết kém bền hơn liên kết
-Hai nhóm nguyên tử lk với nhau bởi lk đôi C=C không quay tự do quanh trục liên kết .
-Phân tử etilen , 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng. Các góc HCH và HCC hâu như bằng nhau và gần bằng 120°
2. Đồng phân :
a) Đồng phân cấu tạo :
Anken từ C4 trở lên đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi.
- Đồng phân vị trí lk đôi :
CH2=CH-CH2-CH3 but – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 but – 2 – en
- Đồng phân mạch cacbon :
CH2=CH-CH2-CH3 but – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 but – 2 – en
CH2=C-CH3 2-metylprop-1-en
CH3
b) đồng phân hình học :
Dạng phân bố các nhóm nguyên tử khác nhau ở 2 C nối đôi tạo nên trong không gian. TQ:
Điều kiện: R1R2 và R3R4
Thí dụ : Với CH3-CH=CH-CH3
CH3 CH3 CH3 H
C = C C = C
H H H CH3
cis-but-2-en trans-but-2-en
- Trong phân tử anken, mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất và có chứa liên kết đôi C=C.
- Nếu hai đầu mạch chính cùng nằm về một phía so với liên kết đôi C= C là đồng phân cis-.
GVHD: Nguyễn Thị Kim Thắm GSTP: Võ Khoa Nam
Lớp : 11CBa1 Ngày Soạn GA: 01/02/2010
Tiết PPCT: 53 Ngày Dạy: 04/02/2010
6: HIROCACBON KHÔNG NO
BÀI 39: ANKEN
(DANH PHAP, CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Cấu trúc electron và cấu trúc không gian của anken.
Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên của anken.
2. Về kĩ năng
Viết được đồng phân cấu tạo và đồng phân hình của anken.
III. CHUẨN BỊ :
-Mô hình phân tử etilen , mô hình đồng phân cis , trans của but-2-en ( hoặc tranh vẽ )
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra :Bài cũ (5 phút)Trình bày tính chất hoá học của ankan và cho vd minh hoạ?
3. Bài mới :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hạt động của trò
5 phút
5 phút
5 phút
5 phút
7 phút
7 phút
I. ĐỒNG ĐẲNG, DANH PHÁP :
1.Dãy đồng đẳng và tên thường của anken:
C2H4 , C3H6, C4H10 … đều có một liên kết đôi C=C , chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của etilen
- CT chung là : CnH2n ( n ≥ 2 )
* Định nghĩa: Anken là một hidrocacbon không no mạch hở có chứa một liên kết đôi
2.Danh Pháp
a. Tên thông thường :
Tên của một số anken đơn giản lấy từ tên ankan tương ứng nhưng thay đuôi AN bằng ilen.
Ví dụ :
CH2=CH-CH3 CH2=C-CH3- CH3
Propilen butilen
CH3-CH=CH-CH3 CH3-C=CH2
butien CH3 isobutilen
b. Tên thay thế (IUPAC) :
*.Quy tắc :
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en
- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi
- Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn .
Ví dụ :
CH2=CH2 CH2=CH-CH3
Eten Propen
CH2=CH-CH2-CH3 But – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 But – 2 –en
CH3-C=CH2 2-metylpropen
CH3
II. CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN :
1.Cấu trúc
mô hình rỗng của Etilen
-Hai nguyên tử C mang lk đôi ở trạng thái lai hoá sp2 .
-Lk đôi gồm 1 liên kếtvà 1 liên kết trong đó liên kết kém bền hơn liên kết
-Hai nhóm nguyên tử lk với nhau bởi lk đôi C=C không quay tự do quanh trục liên kết .
-Phân tử etilen , 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng. Các góc HCH và HCC hâu như bằng nhau và gần bằng 120°
2. Đồng phân :
a) Đồng phân cấu tạo :
Anken từ C4 trở lên đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi.
- Đồng phân vị trí lk đôi :
CH2=CH-CH2-CH3 but – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 but – 2 – en
- Đồng phân mạch cacbon :
CH2=CH-CH2-CH3 but – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 but – 2 – en
CH2=C-CH3 2-metylprop-1-en
CH3
b) đồng phân hình học :
Dạng phân bố các nhóm nguyên tử khác nhau ở 2 C nối đôi tạo nên trong không gian. TQ:
Điều kiện: R1R2 và R3R4
Thí dụ : Với CH3-CH=CH-CH3
CH3 CH3 CH3 H
C = C C = C
H H H CH3
cis-but-2-en trans-but-2-en
- Trong phân tử anken, mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất và có chứa liên kết đôi C=C.
- Nếu hai đầu mạch chính cùng nằm về một phía so với liên kết đôi C= C là đồng phân cis-.
 









Các ý kiến mới nhất