Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 12-10-2012
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1428
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 12-10-2012
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1428
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí.
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến ĐLBTKL, số mol, tỉ khối của chất khí.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
? Cấu tạo nguyên tử gồm có mấy phần?
? Vỏ nguyên tử gồm có loại hạt cơ bản nào? Kí hiệu và điện tích?
? Hạt nhân nguyên tử gồm có những loại hạt cơ bản nào? Kí hiệu và điện tích?
? Mối liên hệ giữa số p và số e trong một n.tử?
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
Nguyên tử trung hòa về điện ( số p = số e
1. Nguyên tử:
vỏ: electron (e), qe=1-
Nguyên tử proton (p), qp=1+
hạt nhân:
nơtron (n), qn=0
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
Hoạt động 2:
? Nguyên tố hóa học là gì?
- Bổ sung: Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
2. Nguyên tố hóa học:
Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt p trong hạt nhân.
Hoạt động 3:
? Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là gì? Được xác định như thế nào?
? Cho biết quy tắc hóa trị với hợp chất AxBy ?
? Cho biết hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất: H2O, Na2O, Fe2O3, CO2?
- Nhắc lại cho HS: hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tố thường gặp.
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
3. Hoá trị:
- Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đon vị.
- Quy tắc hóa trị với hợp chất
Trong đó:
A, B là ng tử hoặc nhóm ng tử
a, b là hóa trị của A, B
x, y là chỉ số của A, B
Quy tắc hóa trị:
VD:
, , ,
Hoạt động 4:
? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
? Viết CT về ĐLBTKL đối với p/ứ A + B → C + D ?
? Có phản ứng hóa học sau: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4( + 2NaCl
Biết:,
=14,2g
Tính mNaCl = ?
- Tích cực phát biểu
ĐLBTKL: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
- Tích cực phát biểu
4. Định luật bảo toàn khối lượng:
G/s có phản ứng: A + B → C + D
ĐLBTKL: mA + mB = mC + mD
VD: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4( + 2NaCl
ĐLBTKL
( mNaCl = + -
( mNaCl = 20,8 + 14,2 –
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí.
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến ĐLBTKL, số mol, tỉ khối của chất khí.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
? Cấu tạo nguyên tử gồm có mấy phần?
? Vỏ nguyên tử gồm có loại hạt cơ bản nào? Kí hiệu và điện tích?
? Hạt nhân nguyên tử gồm có những loại hạt cơ bản nào? Kí hiệu và điện tích?
? Mối liên hệ giữa số p và số e trong một n.tử?
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
Nguyên tử trung hòa về điện ( số p = số e
1. Nguyên tử:
vỏ: electron (e), qe=1-
Nguyên tử proton (p), qp=1+
hạt nhân:
nơtron (n), qn=0
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
Hoạt động 2:
? Nguyên tố hóa học là gì?
- Bổ sung: Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
2. Nguyên tố hóa học:
Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt p trong hạt nhân.
Hoạt động 3:
? Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là gì? Được xác định như thế nào?
? Cho biết quy tắc hóa trị với hợp chất AxBy ?
? Cho biết hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất: H2O, Na2O, Fe2O3, CO2?
- Nhắc lại cho HS: hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tố thường gặp.
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
3. Hoá trị:
- Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đon vị.
- Quy tắc hóa trị với hợp chất
Trong đó:
A, B là ng tử hoặc nhóm ng tử
a, b là hóa trị của A, B
x, y là chỉ số của A, B
Quy tắc hóa trị:
VD:
, , ,
Hoạt động 4:
? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
? Viết CT về ĐLBTKL đối với p/ứ A + B → C + D ?
? Có phản ứng hóa học sau: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4( + 2NaCl
Biết:,
=14,2g
Tính mNaCl = ?
- Tích cực phát biểu
ĐLBTKL: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
- Tích cực phát biểu
4. Định luật bảo toàn khối lượng:
G/s có phản ứng: A + B → C + D
ĐLBTKL: mA + mB = mC + mD
VD: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4( + 2NaCl
ĐLBTKL
( mNaCl = + -
( mNaCl = 20,8 + 14,2 –
 









Các ý kiến mới nhất