ga hinh 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 22-12-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 22-12-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:27/8/2008 Ngày giảng:29/8/2008
Chương I: Tứ giác
1:
tứ giác
A Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy
- Hs nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi .
- Hs biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi .
- Hs biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tính huống thức tiễn đơn giản .
II. Chuẩn bị
- GV : Sgk, thước thẳng, bảng phụ có sẵn 1 số hình, bài tập.
- HS : Sgk, thước thẳng.
B. Phần thể hiện khi lên lớp
I. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
II. Bài mới
. Giới thiệu chương I (3/)
GV : Học hết chương trình toán lớp 7 các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác. lên lớp 8 sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác.
- Chương I hình học 8 sẽ cho ta hiểu về khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết. Nhận dạng hình với các nội dung sau:....( mục lục tr 135 Sgk)
- Các kĩ năng : Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kĩ năng lập luận và chứng minh được coi trọng
GV Treo bảng phụ
a/ b/
c/ d/
GV: Mỗi hình a, b, c là một tứ giác, vậy thế nào là tứ giác?
HS: trả lời.
GV: Hình d có phải là một tứ giác không vì sao?
GV: Tứ giác ABCD còn có cách gọi nào khác hãy tìm hiểu trong SGK/64 sau ĐN.
Yêu cầu HS làm ?1
GV: Giới thiệu tứ giác ở hình a là tứ giác lồi. Vậy thế nào là tứ giác lồi?
GV: Giới thiệu chú ý.
HS: làm ?2
GV: Yêu cầu HS trả lời ?3
GV: Qua bài toán trên cho biết tính chất về góc của tứ giác?
HS : Trả lời.
GV: Nhắc lại ĐN tứ giác, tứ giác lồi?
Yêu cầu HS làm BT 1 SGK/66.
GV: Y/c HS làm BT 2 (SGK/66)
(Treo bảng phụ)
HS: Quan sát, tính.
GV: lưu ý tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ lấy một góc ngoài. Ta cũng gọi góc của tứ giác là góc trong của nó.
1. Định nghĩa (20/)
* Định nghĩa (SGK/64).
?1
Tứ giác trong hình a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
* Định nghĩa tứ giác lồi SGK/65
* Chú ý SGK/65
?2
a/ Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, C và D, D và A. Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D.
b/ Đường chéo: AC và BD.
c/ Hai cạ
Chương I: Tứ giác
1:
tứ giác
A Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy
- Hs nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi .
- Hs biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi .
- Hs biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tính huống thức tiễn đơn giản .
II. Chuẩn bị
- GV : Sgk, thước thẳng, bảng phụ có sẵn 1 số hình, bài tập.
- HS : Sgk, thước thẳng.
B. Phần thể hiện khi lên lớp
I. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
II. Bài mới
. Giới thiệu chương I (3/)
GV : Học hết chương trình toán lớp 7 các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác. lên lớp 8 sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác.
- Chương I hình học 8 sẽ cho ta hiểu về khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết. Nhận dạng hình với các nội dung sau:....( mục lục tr 135 Sgk)
- Các kĩ năng : Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kĩ năng lập luận và chứng minh được coi trọng
GV Treo bảng phụ
a/ b/
c/ d/
GV: Mỗi hình a, b, c là một tứ giác, vậy thế nào là tứ giác?
HS: trả lời.
GV: Hình d có phải là một tứ giác không vì sao?
GV: Tứ giác ABCD còn có cách gọi nào khác hãy tìm hiểu trong SGK/64 sau ĐN.
Yêu cầu HS làm ?1
GV: Giới thiệu tứ giác ở hình a là tứ giác lồi. Vậy thế nào là tứ giác lồi?
GV: Giới thiệu chú ý.
HS: làm ?2
GV: Yêu cầu HS trả lời ?3
GV: Qua bài toán trên cho biết tính chất về góc của tứ giác?
HS : Trả lời.
GV: Nhắc lại ĐN tứ giác, tứ giác lồi?
Yêu cầu HS làm BT 1 SGK/66.
GV: Y/c HS làm BT 2 (SGK/66)
(Treo bảng phụ)
HS: Quan sát, tính.
GV: lưu ý tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ lấy một góc ngoài. Ta cũng gọi góc của tứ giác là góc trong của nó.
1. Định nghĩa (20/)
* Định nghĩa (SGK/64).
?1
Tứ giác trong hình a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
* Định nghĩa tứ giác lồi SGK/65
* Chú ý SGK/65
?2
a/ Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, C và D, D và A. Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D.
b/ Đường chéo: AC và BD.
c/ Hai cạ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất