GA hình 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Văn Tuân
Ngày gửi: 19h:12' 25-07-2008
Dung lượng: 435.5 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Văn Tuân
Ngày gửi: 19h:12' 25-07-2008
Dung lượng: 435.5 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/09/05
Ngày giảng:06/09/05
Tiết 1: Tứ giác
I- Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
- HS biết vẽ, tên gọi các yếu tố, tính số đo các góc của tứ giác lồi
- Vận dụng các kiến thức vào thực tiễn.
II- Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thước
HS: thước thẳng
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 3phút
GV cho 4 điểm không thẳng hàng A, B, C,D. Hãy nối các điểm đó lại
GV gọi HS nhận xét hình vẽ và cho điểm
HĐ2: Bài mới (30ph)
GV: Hình vẽ trên là một tứ giác. Quan sát H1 (bảng phụ) và cho biết tứ giác là gì?
H1:
Tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng khép kín và 2 đường thẳng bất kỳ không thuộc đường thẳng.
+ Cho biết các đỉnh, các cạnh của tứ giác
GV: Trả lời ?1: Trong H1 tứ giác nào luôn nằm nửa mặt phẳng bờ là cạnh bất kỳ?
Tứ giác H1a gọi là tứ giác lồi. Tứ giác lồi là gì?
+ Chú ý từ nay nói đến tứ giác ta chỉ xét tứ giác lồi.
GV đọc và làm ?3: quan sát H3 rồi điền vào chỗ trống (lên bảng trình bày)
GV gọi HS nhận xét việc điền vào chỗ trống của HS. Sau đó yêu cầu HS tự ghi vào vở
+ cách vẽ tứ giác, vẽ 3 hình tứ giác ra nháp?
GV ?3 trên bảng phụ?
+ Nhắc lại định lí về tổng 3 góc của 1 tam giác?
Vẽ 1 tứ giác bất kỳ. Hãy tính góc
A + B + C +D =?
+ Phát biểu định lí về tổng các góc của 1 tứ giác?
HS: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD,DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng nằm cùng trên đường thẳng.
HS: các điểm A,B,C,D là các đỉnh
AB,BC,CD,DA là các cạnh
HS: Tứ giác ABCD ở hình 1a
HS: là tứ giác luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đưòng thẳng chứa cạnh bất kỳ của tứ giác
HS theo dõi
HS trình bày ở phần ghi bảng
HS nhận xét
HS: xác định 4 điểm không thẳng hàng sao cho 2 điểm trên và 2 điểm dưới
vẽ:
HS đọc đề bài
Trong một tam giác tổng 3 góc có ố đo bằng 1800
HS vẽ hình tứ giác ABCD
Tính: Nối A với C có:
HS tổng các góc của 1 tứ giác bằng 3600
1. Định nghĩa (sgk 74)
Các đỉnh: A, B,C, D
Các cạnh: AB, BC, CD, DA
?1: H1a: Tứ giác đó nằm trên nửa mặt phẳng bờ là cạnh bất kỳ
Tứ giác lồi (sgk /65)
?2
a) 2 đỉnh kề nhau: A và B; B và C; C và D; D và A
2 đỉnh đối: A và C; B và D
b) Đường chéo: AC và BD
c) 2 cạnh kề: AB và BC; BC và CD; CD và DA
2 cạnh đối: AB và CD; AD và BC
d) Góc:
A, B, C, D
Góc đối:
A và C; B và D
e) Điểm nằm trong M; P
điểm nằm ngoài: N
2. Tổng các góc của 1 tứ giác
?3
a)
Định lý:
GT ABCD
KL A + B + C = 3600
HĐ3: Củng cố (10 phút)
GV cả lớp là BT1a, c, BT2 a,b (bảng phụ)
+ Gọi HS nhận xét, sau đó chữa và chốt phương pháp
Đọc “Có thể...”
HS: BT1a:
Bài tập: B1/66
H5: a) x = 50
c) x=1150
H6: a) x = 1000
HĐ4: Giao việc về nhà (2 phút)
+ GV hướng dẫn BT2; BT3/66,67
+ BTVN: Học thuộc định nghĩa và định lý về tứ giác BT 2,3 /66,67
Ngày soạn:06/09/05
Ngày giảng:07/09/05
Tiết 2: Hình thang
I- Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang
- Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra tứ giác là hình vuông.
II- Chuẩn bị
GV: ê ke, thước thẳng.
HS: ê ke, thước thẳng.
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5ph
GV: phát biểu định nghĩa tứ giác. Chữa BT1d/66?
2. Chữa BT 2/66 sgk
GV gọi HS nhận xét, sau đó chữa và chốt phương pháp
HS lên bảng chữa bài
HĐ2: Bài mới (30ph)
GV quan sát H13 (bảng phụ) nhận xét 2 cạnh đối AB và CD của ABCD?
Khi đó ABCD là hình thang.
Vậy thế nào là hình thang?
Cách vẽ hình thang. Cho biết cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang?
GV: nghiên cứu và làm ?1 (bảng phụ)?
GV: nghiên cứu và làm ?2 (bảng phụ)?
Gọi HS chữa bài
Qua ?2 em rút ra nhận xét gì về cạnh bên, cạnh đáy?
GV: quan sát H18 sgk Tính D?
+ Gọi ABCD là hình thang vuông. Hãy định nghĩa hình thang vuông?
HS: AB//CD
Mà A và D là
HS: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
HS vẽ hình - trình bày các yếu tố của hình thang
HS: a) hình thang:
H15 a,b
b) 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang: 1800
HS
a) AB//CD ->
(so le trong)
AD//BC ->
(so le trong)
Mà AC chung
=>
=> AD=BC;AB =CD
b) AB//CD ->
=> AD=BC;
Vậy AD//BC
HS: nếu hình thang có 2 cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, cạnh đáy bằng nhau.
Nếu hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau thì 2 cạnh bên song song và bằng nhau.
HS:
HS ... là hình thang có 1 góc vuông.
1) Định nghĩa:
Cạnh đáy: AB,CD
Cạnh bên: AD, BC
Đường cao: AH
?1 a. H15 a,b là hình thang
b. 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang: 1800
a) AD//BC.
CMR: AD=BC;AB =CD
Xét
AC chung
=> AD=BC;AB =CD
b) AB =CD
CMR: AD//BC ;AD=BC
HS tự chứng minh.
2. Hình thang vuông
ABCD: AB//CD; A=1V
=> ABCD là hình thang vuông
Định nghĩa: sgk/70
HĐ3: Củng cố (8ph)
GV đưa ra sơ đồ từ tứ giác ra hình thang, hình thang vuông, hình thang có hai cạnh bên song song.
Để HS điền thêm điều kiện
Yêu cầu HS điền vào ? để hoàn chỉnh sơ đồ
HĐ4: Giao việc VN (2 ph)
Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông
BTVN: 6,9,10/70,71
Ngày soạn:12/09/05
Ngày giảng:13/09/05
Tiết 3: Hình thang cân
I- Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân.
- Rèn luyện chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II- Chuẩn bị
GV: ê ke, thước thẳng, thước chia, đo góc.
HS: ê ke, thước thẳng, chuẩn bị bài cũ và ôn bài mới, thước chia khoảng, đo góc.
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5ph
Thế nào là hình thang
Chữa bt 8/71 sgk
Chữa BT 9/71 sgk
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS phát biểu định nghĩa
BT8:
HS: AB=BC (gt)
=> ABC cân
=>
=>
Vậy ABCD là hình thang
HĐ2: Bài mới (30ph)
GV quan sát H23 và trả lời ?1?
Hình thang đó gọi là hình thang cân. Thế nào là hình thang cân?
GV nhấn mạnh định nghĩa và cách vẽ hình
Nếu ABCD là hình thang cân đáy AB, CD thì còn có cặp góc nào bằng nhau?
GV nghiên cứu ?2 trên bảng phụ, các nhóm cùng trả lời?
* Đưa đáp án để các nhóm kiểm tra lẫn nhau.
GV: đo độ dài 2 cạnh bên của hình thang cân và kết luận gì?
+ Đó là nội dung định lí 1. Vẽ hình, ghi giả thiết - Kết luận của định lí?
+ Nghiên cứu và cho biết phương pháp chứng minh định lí 1?
GV yêu cầu HS tự chứng minh vào vở
GV nếu trong hình thang ABCD có AB//CD và D=C thì ABCD có là hình thang cân không? cho ví dụ?
GV so sánh độ dài AC và BD?
+ Trong hình thang cân thì độ dài 2 đường chéo bằng nhau. Đó là nội dung của định lí 2. Tự chứng minh.
GV cả lớp làm ?3
Đó là nội dung định lí 3: Vẽ hình ghi giả thiết - kết luận và phát biểu? (về nhà chứng minh)
GV: Rút ra dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
HS: hình thang ABCD có
HS.... là hình thang có 2 góc kề 1 cạnh đáy bằng nhau.
HS:
HS hoạt động nhóm sau đó trình bày theo nhóm hoạt động
HS : Độ dài 2 cạnh bên của hình thang cân bằng nhau
HS vẽ hình
HS: không . vd: ABCD: AB//CD và AD=BC nhưng D =600; C = 1200
=> ABCD là hình thang cân.
HS: AC =BD vì:
AD = BC (đ/l)
D=C (gt)
DC chung
=> (ADC = BDC (c.g.c)
=> AC = BD
HS vẽ hình vào vở ghi
Dự đoán: hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
HS .... phát biểu
1. Định nghĩa:
?1 ABCD (AB//CD) có
ABCD là hình thang cân
Chú ý: ABCD (AB//CD) => A = B; C = D
?2 a) các hình thang cân H24a,c,d
b) các góc còn lại
D = 1000 , I = 1100, N = 700, S = 900
c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau.
2. Tính chất:
a) Định lí 1: sgk
gt
kết luận
chứng minh
D = C => Tam giác ODC cân => OD = OC
=> A1 = B1 => tam giác OAB cân => OA =OB
Vậy AD = BC
b) Định lí 2
Chứng minh:
Xét (ADC và (BCD
DC: cạnh chung
D= C
AD = BC
=> (ADC = (BCD
=> AC = BD
3) Dấu hiệu nhận biết
?3: .... là hình thang cân
Định lý 3 sgk
Dấu hiệu nhận biết: sgk
Củng cố (8 ph)
1 Để ABCD là hình thang cân cần có điều kiện gì?
2. Phương pháp để chứng minh ABCD là hình thang cân?
3. BT 12/14 sgk
Giao việc về nhà (2 ph)
+ Học thuộc và xem lại phương pháp chứng minh của 3 định lí
+ BTVN: 11,15,18/74 sgk
GV hướng dẫn bài 18
Ngày soạn:13/09/05
Ngày giảng:14/09/05
Tiết 4: Luyện tập
I- Mục tiêu
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về hình thang. Luyện bài tập chứng minh hình thang cân.
- Rèn luyện cho HS vẽ hình cẩn thận, chính xác, khoa học
- Rèn kỹ năng chứng minh hình một cách logíc, chặt chẽ.
II- Chuẩn bị
GV: ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ
HS: ê ke, thước thẳng, compa; chuẩn bị bài cũ.
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5ph
GV: 1. Điền vào chỗ...
a) ABCD có AB//CD và...
=> ABCD là hình thang cân
b) MNPQ là hình thang cân khi ....
2. Chữa bài tập 15a/75 sgk
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS :
a) ..... và D = C
b) MN//PQ và P
Ngày giảng:06/09/05
Tiết 1: Tứ giác
I- Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
- HS biết vẽ, tên gọi các yếu tố, tính số đo các góc của tứ giác lồi
- Vận dụng các kiến thức vào thực tiễn.
II- Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thước
HS: thước thẳng
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 3phút
GV cho 4 điểm không thẳng hàng A, B, C,D. Hãy nối các điểm đó lại
GV gọi HS nhận xét hình vẽ và cho điểm
HĐ2: Bài mới (30ph)
GV: Hình vẽ trên là một tứ giác. Quan sát H1 (bảng phụ) và cho biết tứ giác là gì?
H1:
Tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng khép kín và 2 đường thẳng bất kỳ không thuộc đường thẳng.
+ Cho biết các đỉnh, các cạnh của tứ giác
GV: Trả lời ?1: Trong H1 tứ giác nào luôn nằm nửa mặt phẳng bờ là cạnh bất kỳ?
Tứ giác H1a gọi là tứ giác lồi. Tứ giác lồi là gì?
+ Chú ý từ nay nói đến tứ giác ta chỉ xét tứ giác lồi.
GV đọc và làm ?3: quan sát H3 rồi điền vào chỗ trống (lên bảng trình bày)
GV gọi HS nhận xét việc điền vào chỗ trống của HS. Sau đó yêu cầu HS tự ghi vào vở
+ cách vẽ tứ giác, vẽ 3 hình tứ giác ra nháp?
GV ?3 trên bảng phụ?
+ Nhắc lại định lí về tổng 3 góc của 1 tam giác?
Vẽ 1 tứ giác bất kỳ. Hãy tính góc
A + B + C +D =?
+ Phát biểu định lí về tổng các góc của 1 tứ giác?
HS: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD,DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng nằm cùng trên đường thẳng.
HS: các điểm A,B,C,D là các đỉnh
AB,BC,CD,DA là các cạnh
HS: Tứ giác ABCD ở hình 1a
HS: là tứ giác luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đưòng thẳng chứa cạnh bất kỳ của tứ giác
HS theo dõi
HS trình bày ở phần ghi bảng
HS nhận xét
HS: xác định 4 điểm không thẳng hàng sao cho 2 điểm trên và 2 điểm dưới
vẽ:
HS đọc đề bài
Trong một tam giác tổng 3 góc có ố đo bằng 1800
HS vẽ hình tứ giác ABCD
Tính: Nối A với C có:
HS tổng các góc của 1 tứ giác bằng 3600
1. Định nghĩa (sgk 74)
Các đỉnh: A, B,C, D
Các cạnh: AB, BC, CD, DA
?1: H1a: Tứ giác đó nằm trên nửa mặt phẳng bờ là cạnh bất kỳ
Tứ giác lồi (sgk /65)
?2
a) 2 đỉnh kề nhau: A và B; B và C; C và D; D và A
2 đỉnh đối: A và C; B và D
b) Đường chéo: AC và BD
c) 2 cạnh kề: AB và BC; BC và CD; CD và DA
2 cạnh đối: AB và CD; AD và BC
d) Góc:
A, B, C, D
Góc đối:
A và C; B và D
e) Điểm nằm trong M; P
điểm nằm ngoài: N
2. Tổng các góc của 1 tứ giác
?3
a)
Định lý:
GT ABCD
KL A + B + C = 3600
HĐ3: Củng cố (10 phút)
GV cả lớp là BT1a, c, BT2 a,b (bảng phụ)
+ Gọi HS nhận xét, sau đó chữa và chốt phương pháp
Đọc “Có thể...”
HS: BT1a:
Bài tập: B1/66
H5: a) x = 50
c) x=1150
H6: a) x = 1000
HĐ4: Giao việc về nhà (2 phút)
+ GV hướng dẫn BT2; BT3/66,67
+ BTVN: Học thuộc định nghĩa và định lý về tứ giác BT 2,3 /66,67
Ngày soạn:06/09/05
Ngày giảng:07/09/05
Tiết 2: Hình thang
I- Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang
- Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra tứ giác là hình vuông.
II- Chuẩn bị
GV: ê ke, thước thẳng.
HS: ê ke, thước thẳng.
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5ph
GV: phát biểu định nghĩa tứ giác. Chữa BT1d/66?
2. Chữa BT 2/66 sgk
GV gọi HS nhận xét, sau đó chữa và chốt phương pháp
HS lên bảng chữa bài
HĐ2: Bài mới (30ph)
GV quan sát H13 (bảng phụ) nhận xét 2 cạnh đối AB và CD của ABCD?
Khi đó ABCD là hình thang.
Vậy thế nào là hình thang?
Cách vẽ hình thang. Cho biết cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang?
GV: nghiên cứu và làm ?1 (bảng phụ)?
GV: nghiên cứu và làm ?2 (bảng phụ)?
Gọi HS chữa bài
Qua ?2 em rút ra nhận xét gì về cạnh bên, cạnh đáy?
GV: quan sát H18 sgk Tính D?
+ Gọi ABCD là hình thang vuông. Hãy định nghĩa hình thang vuông?
HS: AB//CD
Mà A và D là
HS: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
HS vẽ hình - trình bày các yếu tố của hình thang
HS: a) hình thang:
H15 a,b
b) 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang: 1800
HS
a) AB//CD ->
(so le trong)
AD//BC ->
(so le trong)
Mà AC chung
=>
=> AD=BC;AB =CD
b) AB//CD ->
=> AD=BC;
Vậy AD//BC
HS: nếu hình thang có 2 cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, cạnh đáy bằng nhau.
Nếu hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau thì 2 cạnh bên song song và bằng nhau.
HS:
HS ... là hình thang có 1 góc vuông.
1) Định nghĩa:
Cạnh đáy: AB,CD
Cạnh bên: AD, BC
Đường cao: AH
?1 a. H15 a,b là hình thang
b. 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang: 1800
a) AD//BC.
CMR: AD=BC;AB =CD
Xét
AC chung
=> AD=BC;AB =CD
b) AB =CD
CMR: AD//BC ;AD=BC
HS tự chứng minh.
2. Hình thang vuông
ABCD: AB//CD; A=1V
=> ABCD là hình thang vuông
Định nghĩa: sgk/70
HĐ3: Củng cố (8ph)
GV đưa ra sơ đồ từ tứ giác ra hình thang, hình thang vuông, hình thang có hai cạnh bên song song.
Để HS điền thêm điều kiện
Yêu cầu HS điền vào ? để hoàn chỉnh sơ đồ
HĐ4: Giao việc VN (2 ph)
Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông
BTVN: 6,9,10/70,71
Ngày soạn:12/09/05
Ngày giảng:13/09/05
Tiết 3: Hình thang cân
I- Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân.
- Rèn luyện chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II- Chuẩn bị
GV: ê ke, thước thẳng, thước chia, đo góc.
HS: ê ke, thước thẳng, chuẩn bị bài cũ và ôn bài mới, thước chia khoảng, đo góc.
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5ph
Thế nào là hình thang
Chữa bt 8/71 sgk
Chữa BT 9/71 sgk
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS phát biểu định nghĩa
BT8:
HS: AB=BC (gt)
=> ABC cân
=>
=>
Vậy ABCD là hình thang
HĐ2: Bài mới (30ph)
GV quan sát H23 và trả lời ?1?
Hình thang đó gọi là hình thang cân. Thế nào là hình thang cân?
GV nhấn mạnh định nghĩa và cách vẽ hình
Nếu ABCD là hình thang cân đáy AB, CD thì còn có cặp góc nào bằng nhau?
GV nghiên cứu ?2 trên bảng phụ, các nhóm cùng trả lời?
* Đưa đáp án để các nhóm kiểm tra lẫn nhau.
GV: đo độ dài 2 cạnh bên của hình thang cân và kết luận gì?
+ Đó là nội dung định lí 1. Vẽ hình, ghi giả thiết - Kết luận của định lí?
+ Nghiên cứu và cho biết phương pháp chứng minh định lí 1?
GV yêu cầu HS tự chứng minh vào vở
GV nếu trong hình thang ABCD có AB//CD và D=C thì ABCD có là hình thang cân không? cho ví dụ?
GV so sánh độ dài AC và BD?
+ Trong hình thang cân thì độ dài 2 đường chéo bằng nhau. Đó là nội dung của định lí 2. Tự chứng minh.
GV cả lớp làm ?3
Đó là nội dung định lí 3: Vẽ hình ghi giả thiết - kết luận và phát biểu? (về nhà chứng minh)
GV: Rút ra dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
HS: hình thang ABCD có
HS.... là hình thang có 2 góc kề 1 cạnh đáy bằng nhau.
HS:
HS hoạt động nhóm sau đó trình bày theo nhóm hoạt động
HS : Độ dài 2 cạnh bên của hình thang cân bằng nhau
HS vẽ hình
HS: không . vd: ABCD: AB//CD và AD=BC nhưng D =600; C = 1200
=> ABCD là hình thang cân.
HS: AC =BD vì:
AD = BC (đ/l)
D=C (gt)
DC chung
=> (ADC = BDC (c.g.c)
=> AC = BD
HS vẽ hình vào vở ghi
Dự đoán: hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
HS .... phát biểu
1. Định nghĩa:
?1 ABCD (AB//CD) có
ABCD là hình thang cân
Chú ý: ABCD (AB//CD) => A = B; C = D
?2 a) các hình thang cân H24a,c,d
b) các góc còn lại
D = 1000 , I = 1100, N = 700, S = 900
c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau.
2. Tính chất:
a) Định lí 1: sgk
gt
kết luận
chứng minh
D = C => Tam giác ODC cân => OD = OC
=> A1 = B1 => tam giác OAB cân => OA =OB
Vậy AD = BC
b) Định lí 2
Chứng minh:
Xét (ADC và (BCD
DC: cạnh chung
D= C
AD = BC
=> (ADC = (BCD
=> AC = BD
3) Dấu hiệu nhận biết
?3: .... là hình thang cân
Định lý 3 sgk
Dấu hiệu nhận biết: sgk
Củng cố (8 ph)
1 Để ABCD là hình thang cân cần có điều kiện gì?
2. Phương pháp để chứng minh ABCD là hình thang cân?
3. BT 12/14 sgk
Giao việc về nhà (2 ph)
+ Học thuộc và xem lại phương pháp chứng minh của 3 định lí
+ BTVN: 11,15,18/74 sgk
GV hướng dẫn bài 18
Ngày soạn:13/09/05
Ngày giảng:14/09/05
Tiết 4: Luyện tập
I- Mục tiêu
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về hình thang. Luyện bài tập chứng minh hình thang cân.
- Rèn luyện cho HS vẽ hình cẩn thận, chính xác, khoa học
- Rèn kỹ năng chứng minh hình một cách logíc, chặt chẽ.
II- Chuẩn bị
GV: ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ
HS: ê ke, thước thẳng, compa; chuẩn bị bài cũ.
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: 5ph
GV: 1. Điền vào chỗ...
a) ABCD có AB//CD và...
=> ABCD là hình thang cân
b) MNPQ là hình thang cân khi ....
2. Chữa bài tập 15a/75 sgk
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS :
a) ..... và D = C
b) MN//PQ và P
bài giang hay quá








Các ý kiến mới nhất