Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ga hinh 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:37' 04-03-2008
Dung lượng: 500.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2 TAM GIÁC
§1. TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
A.MỤC TIÊU
HS nắm được định lý về tổng ba góc của ột tamgiác, nắm được tính chất về góc của tam giác vuông, biết nhận ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác.
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác.
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản.
B. CHU?N B?:
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
C.TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp
II.Bài mới
Tiết 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: Giới thiệu định lý về tổng ba góc trong một tam giác
+GV vẽ hai tam giác trên bảng và đặt vấn đề: Tổng ba góc của hai tam giác này có bằng nhau hay không? Và yêu cầu HS lên đo để kiểm tra.
+GV hướng dẫn HS làm ?1 và ?2 ttrang 106 SGK
 Tổng ba góc của tam giác có số đo bằng bao nhiêu?
+GV hướng dẫn HS cách chứng minh định lý.

 Em hãy cho biết GT- KL của định lý?







 Qua A vẽ đường thẳng xy // BC. Vậy em có những góc nào bằng nhau? Vì sao?

 Khi đó tổng ba góc A, B, C chính là tổng của ba góc nào? Và bằng bao nhiêu độ?




Hoạt động 2: Củng cố.
+GV cho HS làm BT1 trang 107 các hình 47, 48, 49, 50, 51.
GV hướng dẫn HS làm từng bài





 HS lên bảng đo góc và cho biết kết quả



 HS làm ?1 và ?2 theo hướng dẫn SGK.

+ Tổng ba góc của tam giác bằng 1800

+HS đọc GT - KL của định lý.








+ HS tìm ra những góc bằng nhau và tính tổng theo yêu cầu đề bài.











1) Tổng ba góc của một tam gíac.









Định lý
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800.











Chứng minh:
Qua A kẻ đường thẳng xy // BC
( Â1 = BÂ ( vì 2 góc so le trong)
và Â2 = CÂ ( vì 2 góc so le trong)
( BÂC + BÂ + C = BÂC + Â1 + Â2 + CÂ
= 1800

III. HU?NG D?N
Học bài.
Làm BT 2 trang 108 SGK.

Tiết 18
I.Ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định lý về tổng ba góc trong một tam giác? Áp dụng làm BT1 trang 97 SBT.
HS2: Làm BT 2 trang 108 SGK.
III.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông.



 GV hướng dẫn HS vẽ tam giác vuông và gọi tên các cạnh.





 GV yêu cầu HS vẽ tam giác vuông, chỉ rõ cạnh huyền, cạnh góc vuông.
 (ABC vuông tại A. Hãy tính tổng số đo của hai góc B và C?

 Hai góc có tổng số đo bằng 900gọi là hai góc như thế nào?
 Vậy trong tam giác vuông hai góc nhọn có quan hệ gì?
( Định lý.




Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.


+GV vẽ một góc ngoài Â2.

 Góc A2 có vị trí như thế nào so với góc A1?


+GV yêu cầu HS vẽ tiếp các góc ngoài của tam giác tại đỉnh B vàC.
 Áp dụng định lý tổng ba góc của tam giác em hãy so sánh Â2 với BÂ1 + CÂ1?
 BÂ1 và CÂ1 là góc không kề với Â2. Vậy ta có định lý nào về góc ngoài của tam giác?
 Quan sát hình vẽ và cho biết Â2 lớn hơn những góc nào của (ABC?




 HS đọc định nghĩa tam giác vuông.


 HS vẽ hình vào vở.






 HS vẽ (MNP vuông tại M. Sau đó gọi tên các cạnh theo qui ước.

 HS tính tổng số đo hai góc B và C sau đó cho biết kết quả.

 Hai góc phụ nhau.



 HS đọc định lý SGK.










+ Â2 kề bù với Â1.







+ Â2 = 1800 - Â1
BÂ1 + CÂ1 = 1800 - Â1
+ Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

+ Â2 > BÂ1 ; Â2 > CÂ1 .

2) Áp dụng vào tam giác vuông.
Định nghĩa: SGK trang 107








(ABC có Â = 900
( (ABC vuông tại A
BC gọi là cạnh huyền.
AB, AC gọi là các cạnh góc vuông.






Định lý: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
(ABC vuông tại A
( BÂ + CÂ = 900
3) Góc ngoài của tam giác.
Định nghĩa: SGK/107







Trong (ABC:
Â1; BÂ1; CÂ1 là các góc trong của tam giác.
Â2; BÂ2; CÂ2 là các góc ngoài của tam giác.


Định lí: SGK/107


Nhận xét: Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.




III. C?NGC? HU?NG D?N
Bài 1: Cho hình vẽ.

a) Đọc tên các tam giác vuông có trong hình vẽ và chỉ rõ chúng
vuông tại đâu?
b) Tính số đo CÂ; Â1 và Â2?



Bài 2: Làm BT 3 trang 108 SGK.


Học thuộc các định lí.
SGK. BT 2; 3; 5 trang 98 SBT
LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU
Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thức về:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800.
Trong tam giác vuông hai góc nhọn có tổng số đo bằng 900.
Định nghĩa góc ngoài, định lý về tính chất góc ngoài của tam giác.
Rèn kỹ năng tính số đo các góc.
Rèn kỹ năng suy luận.
B. CHU?N B?:
SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke.
C.TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu định lý về tổng ba góc trong một tam giác? Sửa bài tập 2 trang 108.
HS2: Vẽ góc ngoài tại đỉnh B và đỉnh C của (ABC? Mỗi góc ngoài đó bằng tổng của những góc nào và lớn hơn góc nào của (ABC ?
III.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

GV cho HS làm BT 6 trang 109:
 Tính số đo x của BÂ như thế nào?
+ Nếu HS không chỉ ra được cách tính thì GV hướng dẫn bằng hệ thống câu hỏi cho HS làm bài.
+ Một HS lên bảng làm bài
GV hỏi các cách làm khác và hướng dẫn HS cách làm ngắn gọn nhất.

























Hình 57
 Nêu cách tính số đo x của góc IMP?
 GV nhận xét và sửa bài.













Trong hình 57 GV có thể yêu cầu HS kể tên các cặp góc phụ nhau, bằng nhau.


+ Tương tự GV cho HS làm tiếp hình 58





+GV hướng dẫn HS vẽ hình.









 hãy cho biết giả thiết - kết luận của bài?

Ta dựa vào cách nào để chứng minh Ax // BC?
 Bằng cách nào tính được số đo Â1 hoặc Â2 ?



GV nhận xét và sửa bài.

+ HS trình bày cách tính.






 HS nhận xét bài làm của bạn
Cách 1:
(AHI vuông tại I
( Â+ IÂ1 = 900
( KBI vuông tại K
( BÂ+ IÂ2 = 900
mà IÂ1 = IÂ2 (do hai góc đối đỉnh)
nên BÂ = Â = 400
Cách 2:
Trong (AHI có:
 + H + IÂ1 = 1800 trong ( BKI có:
BÂ + KÂ + IÂ2 = 1800
Mà HÂ = KÂ = 900
Và IÂ1 = IÂ2 (vì hai góc đối đỉnh)
Nên BÂ = Â = 400
Cách 3:
(AHI vuông tại I
( Â+ IÂ1 = 900
400 + IÂ1 = 900
IÂ1 = 900- 400
IÂ1 = 400
Suy ra IÂ1 = IÂ2 = 500 (Vì hai góc đối đỉnh)
( KBI vuông tại K
( BÂ+ IÂ2 = 900
BÂ+ 400 = 900
BÂ = 900 - 400
BÂ = 500

+ HS trình bày cách tính
 Một HS lên bảng làm bài
Cách 1:
(MNP vuông tại M:
( NÂ+ PÂ = 900
(MIP vuông tại I:
( MÂ2 + PÂ = 900
Nên MÂ2 = NÂ = 600 Cách 2:
(MNI vuông tại I
( NÂ+ MÂ1 = 900
Mà MÂ2 + MÂ1 = 900 (gt)
Nên MÂ2 = NÂ = 600
Cách 3:
(MNI vuông tại I
( NÂ+ MÂ1 = 900
600 + MÂ1 = 900
MÂ1 = 900 - 600
MÂ1 = 300
Mà MÂ2 + MÂ1 = 900 (gt)
MÂ2 + 300 = 900
MÂ2 = 900 - 300
MÂ2 = 600
.........







 HS vẽ hình và làm bài vào vở.








 Một HS viết giả thiết - kết luận.
 Dựa vào cặp góc so le trong bằng nhau.
 Dựa vào tính chất góc ngoài của tam giác và tính chất tia phân giác của góc.
 Một HS trình bày cách làm.
HS lên bảng trình bày bài.

Bài tập 6 trang 109.
Hình 55







Vì (AHI vuông tại I
( Â+IÂ1 = 900 (t/c tam giác vuông)
( KBI vuông tại K
( BÂ+ IÂ2 = 900 (t/c tam giác vuông)
mà IÂ1 = IÂ2 (do hai góc đối đỉnh)
nên BÂ = Â = 400



















Hình 57







Vì (MNP vuông tại M
( NÂ+ PÂ = 900 (t/c tam giác vuông)
(MIP vuông tại I
( MÂ2 + PÂ = 900 (t/c tam giác vuông)
Nên MÂ2 = NÂ = 600







Hình 58








Bài 8 SGK trang 109




















IV. HU?NG D?N
Học kỹ các định lý, tính chất của bài.
Làm BT 10; 11 trang 99 SBT.
Xem trước bài "Hai tam giác bằng nhau".
§2. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
A.MỤC TIÊU.
HS hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Biết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự. Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.

B. CHU?N B?:
SGK, thước, compa, thước đo góc.
C.TIẾN HÀNH.
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
Cho hình vẽ:
Một HS lên bảng đo các cạnh, các góc của từng tam giác

AB = ;AC = ; BC =
A`B`= ; A`C`= ; B`C`=
 = ; B = ; C =
Â` = ; BÂ` = ; CÂ` =



III.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

(ABC và (A`B`C` như trên được gọi là hai tam giác bằng nhau.
 (ABC và (A`B`C` ở trên có mấy yếu tố bằng nhau? Đó là những yếu tố nào?
 Vậy hai tam giác bằng nhau là hai tam giác như thế nào?



+GV giới thiệu đỉnh tương ứng với đỉnh A là A`.
 Hãy tìm đỉnh tương ứng với đỉnh B và đỉnh C?
+GV giới thiệu cạnh tương ứng với cạnh AB là A`B`.
 Hãy tìm cạnh tương ứng với cạnh AC và cạnh BC?
+Ngoài việc dùng lời để định nghĩa hai tam giác bằng nhau ta cũng có thể dùng kí hiệu để chỉ sự bằng nhau của hai tam giác.

 GV sửa bài và nhận xét.




+ Có ba yếu tố về cạnh và ba yếu tố về góc.
+ HS đọc định nghĩa SGK/110







+ Đỉnh tương ứng với đỉnh B là B`, tương ứng với đỉnh C là C`.




+ Tương ứng với cạnh AC là A`C`, cạnh BC là B`C`.




 HS làm ?2, ?3 vào vở.
 Một HS lên bảng làm bài.

1) Định nghĩa.



Định nghĩa SGK/110





(ABC và (A`B`C` có:
AB = A`B`; AC = A`C`; BC = B`C`.
 = Â`; B = BÂ`; C = CÂ`.
Vậy (ABC = (A`B`C`






2) Kí hiệu
SGK/110


Áp dụng ?2, ?3 trang 111



Trong ph
 
Gửi ý kiến