GA ĐỊA LÍ 7 (12-13) Lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Lực
Ngày gửi: 07h:29' 29-05-2013
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Lực
Ngày gửi: 07h:29' 29-05-2013
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Toàn)
Tuần 1 _ Tiết 1
Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần:
- Có 1 số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi.
- Bước đầu biết đọc tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng dân số.
- Biết trình bày: đặc điểm gia tăng dân số, bùng nổ dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả tăng dân số.
- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch.
II/ Chuẩn bị.
- GV: tranh tháp dân số trẻ và già, biểu đồ gia tăng dân số….
- HS: soạn và học bài.
III/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật ngữ trang 186 để nêu khái niệm dân số.
? Kết quả điều tra dân số cho biết điều gì?
- Gíơi thiệu tháp tuổi (H1.1)
- Qua tháp tuổi cho biết:
? Trong tổng số trẻ em mới sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính bao nhiêu bé trai bé gái?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi có gì khác nhau?
? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì có tỉ lệ người trongđộ tuổi lao động cao?
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu phần kênh chữ để nêu khái niệm gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.
- Yêu cầu HS quan sát H1.4.
? Năm 1999 dân số thế giới là bao nhiêu? Năm 2050 là bao nhiêu?
? Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Lưu ý HS: chú ý so sánh độ dốc của đồ thị qua các giai đoạn trước và sau năm 1804. Sự gia tăng dân số ở biểu đồ là gia tăng dân số tự nhiên.
? Nguyên nhân của sự khác nhau về tốc độ tăng dân số?
? Bùng nổ dân số nổ ra khi nào?
- Yêu cầu HS quan sát H1.3 và H1.4.
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn? Tại sao?
? Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì?
? Làm thế nào để làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
- Dân số là tổng số dân trên 1 lãnh thổ nhất định được tính ở 1 thời gian nhất định và cụ thể.
- Tổng số dân của 1 địa phương hoặc 1 nước.
- Chú ý theo dõi.
- Nam: 5,5 triệu, 4,5 triệu.
- Nữ: 5,5 triệu, 5 triệu.
- Tháp tuổi 1 đáy rộng, than thon dần. Tháp tuổi 2 đáy hẹp lại thân thon ra.
- Thân rộng, đáy hẹp.
- Gia tăng dân số tự nhiên = tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử.
- Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến - số người chuyển đi.
- Phân tích H1.4.
- Năm 1999: 6 tỉ người.
- Năm 2050: 8,9 tỉ người.
- Dân số thế giới tăng rất nhanh nhưng không đều.
- Khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 2,1 % trở lên.
- Phân tích H1.3, H1.4
- Nhóm nước đang phát triển: sinh giảm chậm tử giảm nhanh.
- - Gây áp lực việc làm , nhà
ở, học hành, kinh tế….
- Thực hiện chính sách dân
số.
1/ Dân số, nguồn lao động.
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định ở 1 thời gian cụ thể.
- Dân số vừa là nguồn lao động vừa là thị trường tiêu thụ hàng hoá.
- Tháp dân số cho ta biết tổng số nam, nữ phân theo độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động, dưới lao động hoặc ngoài lao động.
2 / Dân số thế giới và sự gia tăng dân số.
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây.
- Nguyên nhân: tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế nên tỉ lệ tử giảm nhanh nhưng tỉ lệ sinh giảm chậm.
3/ Sự bùng nổ dân số.
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên
Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần:
- Có 1 số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi.
- Bước đầu biết đọc tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng dân số.
- Biết trình bày: đặc điểm gia tăng dân số, bùng nổ dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả tăng dân số.
- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch.
II/ Chuẩn bị.
- GV: tranh tháp dân số trẻ và già, biểu đồ gia tăng dân số….
- HS: soạn và học bài.
III/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật ngữ trang 186 để nêu khái niệm dân số.
? Kết quả điều tra dân số cho biết điều gì?
- Gíơi thiệu tháp tuổi (H1.1)
- Qua tháp tuổi cho biết:
? Trong tổng số trẻ em mới sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính bao nhiêu bé trai bé gái?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi có gì khác nhau?
? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì có tỉ lệ người trongđộ tuổi lao động cao?
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu phần kênh chữ để nêu khái niệm gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.
- Yêu cầu HS quan sát H1.4.
? Năm 1999 dân số thế giới là bao nhiêu? Năm 2050 là bao nhiêu?
? Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Lưu ý HS: chú ý so sánh độ dốc của đồ thị qua các giai đoạn trước và sau năm 1804. Sự gia tăng dân số ở biểu đồ là gia tăng dân số tự nhiên.
? Nguyên nhân của sự khác nhau về tốc độ tăng dân số?
? Bùng nổ dân số nổ ra khi nào?
- Yêu cầu HS quan sát H1.3 và H1.4.
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn? Tại sao?
? Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì?
? Làm thế nào để làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
- Dân số là tổng số dân trên 1 lãnh thổ nhất định được tính ở 1 thời gian nhất định và cụ thể.
- Tổng số dân của 1 địa phương hoặc 1 nước.
- Chú ý theo dõi.
- Nam: 5,5 triệu, 4,5 triệu.
- Nữ: 5,5 triệu, 5 triệu.
- Tháp tuổi 1 đáy rộng, than thon dần. Tháp tuổi 2 đáy hẹp lại thân thon ra.
- Thân rộng, đáy hẹp.
- Gia tăng dân số tự nhiên = tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử.
- Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến - số người chuyển đi.
- Phân tích H1.4.
- Năm 1999: 6 tỉ người.
- Năm 2050: 8,9 tỉ người.
- Dân số thế giới tăng rất nhanh nhưng không đều.
- Khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 2,1 % trở lên.
- Phân tích H1.3, H1.4
- Nhóm nước đang phát triển: sinh giảm chậm tử giảm nhanh.
- - Gây áp lực việc làm , nhà
ở, học hành, kinh tế….
- Thực hiện chính sách dân
số.
1/ Dân số, nguồn lao động.
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định ở 1 thời gian cụ thể.
- Dân số vừa là nguồn lao động vừa là thị trường tiêu thụ hàng hoá.
- Tháp dân số cho ta biết tổng số nam, nữ phân theo độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động, dưới lao động hoặc ngoài lao động.
2 / Dân số thế giới và sự gia tăng dân số.
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây.
- Nguyên nhân: tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế nên tỉ lệ tử giảm nhanh nhưng tỉ lệ sinh giảm chậm.
3/ Sự bùng nổ dân số.
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên
 








Các ý kiến mới nhất