GA Dia 8 - HK 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuong Thi Ngoc Hoan
Ngày gửi: 06h:05' 14-02-2012
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Tuong Thi Ngoc Hoan
Ngày gửi: 06h:05' 14-02-2012
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Tuần 19
Ngày soạn : 08/01/2012
Ngày giảng: 10/01/2012
Tiết 19 - Bài 14 : Đông nam á - đất liền và hải đảo
A. MỤC TIÊU. Sau bài học, HS cần :
1. Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm tự nhiên nổi bật của Đông Nam Á :
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương => Có vị trí chiến lược quan trọng.
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi, thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
2. Kỹ năng:
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên.
- Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích.
3. Thái độ:
- Thêm yêu thiên nhiên khu vực Đông Nam Á.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á.
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam Á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Đông Nam Á.
2. Học sinh: SGK
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Khu vực Đông Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào ? Vai trò của chúng trong sự phát triển hiện nay trên thế giới ?
Câu 2: Cho biết những ngành công nghiệp đứng đầu thế giới của Nhật Bản ?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ châu Á. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á. Vậy khu vực Đông Nam Á gồm có những bộ phận nào ? Tự nhiên của các bộ phận đó khác nhau như thế nào ? => bài 14.
b. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
* Hoạt động 1: (Cá nhân/cặp)
Dựa vào H14.1 và sự hiểu biết :
1) Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
2) Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á ? Tại sao có tên gọi như vậy ?
3) Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương ?
4) Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ ?
- HS báo cáo ( Nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
+ Cực Bắc : 28,50B thuộc Mi-an-ma.
+ Cực Nam : 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
+ Cực Đông : 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
+ Cực Tây : 920Đ thuộc Mi-an-ma.
* Hoạt động 2: (Nhóm)
Dựa vào H14.1 và thông tin sgk hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á.
- Nhóm chẵn : Phần đất liền
- Nhóm lẻ : Phần hải đảo
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
- Nằm giữa vĩ độ : 10,50N ( 28,50B.
- Gồm 2 bộ phận : Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền : Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo : Quần đảo Mã Lai.
- Ý nghĩa : Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng.
2. Đặc điểm tự nhiên:
Tự nhiên
Phần đất liền
Phần hải đảo
Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi và cao nguyên
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TB(ĐN, B(N
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh.
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông.
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định. Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa.
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khoáng sản
- Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Có nhiều khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than…
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa : Chia 2 mùa rõ rệt.
- Xích đạo : nóng ẩm mưa nhiều.
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi
- Có nhiều sông lớn : S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam.
- Chế độ nước chảy theo mùa
 








Các ý kiến mới nhất