GA Dia 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Mỹ
Ngày gửi: 09h:06' 31-10-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Mỹ
Ngày gửi: 09h:06' 31-10-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
Phần I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC
XI. CHÂU Á
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS cần hiểu rõ: Đặc điểm vị tí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kĩ năng:
- Củng cố phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học:
1. GV:
- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
- Tranh, ảnh về các dạng địa hình Châu Á.
2. HS:
- Sách giáo khoa địa lý 8.
- Tìm hiểu trước bài mới.
III. Hoạt động lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra: (5’)
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập.
- Giới thiệu sơ lược về chương trình.
3. Bài mới:
GV giới thiệu: Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam cực, Châu Đại Dương và Châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7.
Sang phần I Địa lý 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là “quê hương” của chúng ta. Bài hôm nay ta cùng tìm hiểu “Vị trí địa lý, địa hình khoáng sản Châu Á”.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cặp/Nhóm
GV: Treo lược đồ thế giới hoặc quả địa cầu và hướng dẫn HS quan sát.
? Gọi 1 HS nhắc lại Châu Á là một bộ phận của lục địa nào?
HS: Á – Âu.
GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 – lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu và cho biết:
? Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
HS: 77044’ B → 1016’ B.
(Từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo)
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?
HS: Phía Bắc giáp BBD, phía Đông giáp TBD, phía Nam giáp AĐD, phía Tây giáp châu Âu, châu Phi và Địa Trung Hải.
? Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây dài bao nhiêu km? Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ của châu Á.
HS: Theo chiều Bắc Nam: 8.500 km.
Theo chiều Tây Đông: 9.200 km.
Đây là châu lục rộng nhất thế giới.
? Dựa vào SGK cho biết diện tích châu Á là bao nhiêu? So sánh với một số châu lục đã học và cho nhận xét?
HS: Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2.
Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. HS khác bổ sung. GV chỉ bản đồ treo tường chuẩn xác kiến thức:
- Nơi rộng nhất theo chiều Đông - Tây: 9.200 km theo chiều Bắc - Nam: 8.500 km.
- Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp bốn Châu Âu.
GV: (Bổ sung).
- Điểm cực Bắc Mũi sê-li-u-X km: 77044’B.
- Điểm cực Nam Mũi Piai: 1016’B. (Nam bán đảo Malăcca).
- Điểm cực Tây: Mũi Bala: 26010’Đ (Tây bán đảo tiểu Á).
- Điểm cực Đông mũi Điêgiônép: 169040’T (Giáp eo Bêring).
Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thướt lãnh thổ châu Á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng: Thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa….
Hoạt Động 2: Nhóm/Cặp
GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157.
GV: Yêu cầu HS quan sát H1.2 và giới thiệu về lược đồ.
Phát phiếu học tập cho sáu nhóm, qui định thời gian 3 phút.
? Dựa vào H1.2 hãy:
Nhóm 1 và 3:
Tiết 1 Ngày dạy:
Phần I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC
XI. CHÂU Á
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS cần hiểu rõ: Đặc điểm vị tí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kĩ năng:
- Củng cố phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học:
1. GV:
- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
- Tranh, ảnh về các dạng địa hình Châu Á.
2. HS:
- Sách giáo khoa địa lý 8.
- Tìm hiểu trước bài mới.
III. Hoạt động lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra: (5’)
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập.
- Giới thiệu sơ lược về chương trình.
3. Bài mới:
GV giới thiệu: Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam cực, Châu Đại Dương và Châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7.
Sang phần I Địa lý 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là “quê hương” của chúng ta. Bài hôm nay ta cùng tìm hiểu “Vị trí địa lý, địa hình khoáng sản Châu Á”.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cặp/Nhóm
GV: Treo lược đồ thế giới hoặc quả địa cầu và hướng dẫn HS quan sát.
? Gọi 1 HS nhắc lại Châu Á là một bộ phận của lục địa nào?
HS: Á – Âu.
GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 – lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu và cho biết:
? Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
HS: 77044’ B → 1016’ B.
(Từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo)
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?
HS: Phía Bắc giáp BBD, phía Đông giáp TBD, phía Nam giáp AĐD, phía Tây giáp châu Âu, châu Phi và Địa Trung Hải.
? Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây dài bao nhiêu km? Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ của châu Á.
HS: Theo chiều Bắc Nam: 8.500 km.
Theo chiều Tây Đông: 9.200 km.
Đây là châu lục rộng nhất thế giới.
? Dựa vào SGK cho biết diện tích châu Á là bao nhiêu? So sánh với một số châu lục đã học và cho nhận xét?
HS: Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2.
Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. HS khác bổ sung. GV chỉ bản đồ treo tường chuẩn xác kiến thức:
- Nơi rộng nhất theo chiều Đông - Tây: 9.200 km theo chiều Bắc - Nam: 8.500 km.
- Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp bốn Châu Âu.
GV: (Bổ sung).
- Điểm cực Bắc Mũi sê-li-u-X km: 77044’B.
- Điểm cực Nam Mũi Piai: 1016’B. (Nam bán đảo Malăcca).
- Điểm cực Tây: Mũi Bala: 26010’Đ (Tây bán đảo tiểu Á).
- Điểm cực Đông mũi Điêgiônép: 169040’T (Giáp eo Bêring).
Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thướt lãnh thổ châu Á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng: Thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa….
Hoạt Động 2: Nhóm/Cặp
GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157.
GV: Yêu cầu HS quan sát H1.2 và giới thiệu về lược đồ.
Phát phiếu học tập cho sáu nhóm, qui định thời gian 3 phút.
? Dựa vào H1.2 hãy:
Nhóm 1 và 3:
 









Các ý kiến mới nhất