GA ĐỊA 8 2012-2013(chuẩn)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Dũng
Ngày gửi: 18h:33' 20-08-2013
Dung lượng: 770.5 KB
Số lượt tải: 497
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Dũng
Ngày gửi: 18h:33' 20-08-2013
Dung lượng: 770.5 KB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
Tuần: I - Tiết 1
Ngày soạn
19/08/2012
Lớp dạy
8A
8B
Ngày dạy/Tiết dạy
21/08/2012 - 3
24/08/2012 - 1
BÀi 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HS quan sát bản đồ thế giới.
CH: Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
CH: Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
CH: Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
CH: Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á:
- Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
- Các đồng bằng rộng: Trung xibia …
- Các hướng núi chính.
Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
CH: Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
CH: Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục.
- Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
- Trải dài từ 77044/B → 1016/B
- Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
- Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
=> Là châu lục rộng nhất thế giới.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
- Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
- Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
- Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
3. Củng cố:
- Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
- Nhận xét địa hình Châu Á.
4. Hướng dẫn học bài:
- Làm BT thực hành bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
Tuần: II - Tiết 2
Ngày soạn
26/8/2012
Lớp dạy
8A
8B
Ngày dạy/Tiết dạy
28/8/2012 - 3
31/8/2012 - 5
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS đạt được
1. Kiến thức:
- Khí hậu Châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do Châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển ...
2. Kỹ năng:
- Đọc lược đồ các đới khí hậu Châu Á
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ các đới khí hậu Châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm gì? Chúng có ý nghĩa gì đối với khí hậu?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HS tự nghiên cứu lược đồ H2.1
CH: Đọc tên các đới khí hậu từ vùng Cực Bắc → Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ.
CH: Ở đới nào có nhiều kiểu khí hậu nhất? Đọc tên các kiểu khí
Ngày soạn
19/08/2012
Lớp dạy
8A
8B
Ngày dạy/Tiết dạy
21/08/2012 - 3
24/08/2012 - 1
BÀi 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HS quan sát bản đồ thế giới.
CH: Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
CH: Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
CH: Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
CH: Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á:
- Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
- Các đồng bằng rộng: Trung xibia …
- Các hướng núi chính.
Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
CH: Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
CH: Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục.
- Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
- Trải dài từ 77044/B → 1016/B
- Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
- Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
=> Là châu lục rộng nhất thế giới.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
- Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
- Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
- Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
3. Củng cố:
- Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
- Nhận xét địa hình Châu Á.
4. Hướng dẫn học bài:
- Làm BT thực hành bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
Tuần: II - Tiết 2
Ngày soạn
26/8/2012
Lớp dạy
8A
8B
Ngày dạy/Tiết dạy
28/8/2012 - 3
31/8/2012 - 5
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS đạt được
1. Kiến thức:
- Khí hậu Châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do Châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển ...
2. Kỹ năng:
- Đọc lược đồ các đới khí hậu Châu Á
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ các đới khí hậu Châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm gì? Chúng có ý nghĩa gì đối với khí hậu?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HS tự nghiên cứu lược đồ H2.1
CH: Đọc tên các đới khí hậu từ vùng Cực Bắc → Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ.
CH: Ở đới nào có nhiều kiểu khí hậu nhất? Đọc tên các kiểu khí
 








Các ý kiến mới nhất