GA DIA 8.1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 11-10-2009
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 11-10-2009
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/08/2009
Ngày giảng: 18/08/2009
Tiết 1. PHẦN I: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TT)
XI CHÂU Á
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
- Kiến thức: H/s hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
- Kỹ năng: Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ. Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định.
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài: Châu Á là Châu lục rộng lớn nhất. Có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp và đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và khoáng sản. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều đó.
Hoạt động 1 ( hoạt động nhóm)
- Phân biệt lục địa và Châu Lục?
Châu Á là bộ phận của lục địa Á, Âu ?
G/v xác định Châu Á trên bản đồ.
Hoạt động nhóm ( 2 nhóm)
Quan sát H1.1.
1. Xác định vị trí vĩ độ. Ý nghĩa của vị trí đối với khí hậu.
(G/v hướng dẫn h/s tìm điểm cực bắc, nam, đông, tây trên bản đồ
Điểm cực bắc: Mũi Sê li-U-XKin:770 44’ bắc.
Điểm cực nam Mũi Pi-Ai: 1016’ bắc.
? Vị trí tiếp giáp (Châu Á tiếp giáp với các Châu lục và đại dương nào)
- Cho HS trình bày kết qủa trên bản đồ.
G/v bổ sung:
(Phía Bắc giáp BBD, phía Đông giáp TBD, phía Nam giáp ÂĐD, phía Tây giáp Châu Âu và Châu Phi)
2. S Châu Á? So sánh với các Châu lục khác Châu Á ntn? (H1.1 SGK).
Chiều dài từ cực B N? (8500 Km2) từ Đông sang Tây nơi rộng nhất? (9200 Km2)
Em có nhận xét gì về kích thước lãnh thổ, kích thước, hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng gì đến khí hậu?
Địa hình và KS Châu Á rất phức tạp. Vậy có đặc điểm ntn?
Hoạt động 2 (nhóm cặp)
Quan sát H1.2.
? Tên các dảy núi chính. Phân bố (Hy ma li a, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai)
Núi chạy theo hướng chính nào? Cho HS báo cáo, kết hợp chỉ bản đồ.
? Tên các sơn nguyên chính? Phân bố. (Trung xi bi a, Tây Tạng, Aráp, I ran, Đê can)
? Tên các đồng bằng lớn. Phân bố (Đồng bằng Tu Ran, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi Bia, Hoa Bắc, Hoa Trung
Cho h/s báo cáo kết hợp chỉ trên bản đồ.
? Tại sao trên núi cao có băng hà bao phủ.
Cho HS hoạt động cá nhân.
Quan sát H1.2 em có nhận xét gì về KS Châu Á?
? Những K/s chủ yếu?
? Dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU LỤC:
- Vị trí: Nằm từ 770 44’B
1016’B. Trãi dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo.
- Giáp 2 Châu Lục và 3 Đại Dương.
- Diện tích: 41,5 triệu Km2.
44,4 triệu Km2 ( kể cả đảo)
(Châu Á là Châu lục rộng lớn nhất thế giới.)
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
a) Địa hình.
Có nhiều núi và SN cao, đồ sộ tập trung chủ yếu ở trung tâm. Núi chạy theo 2 hướng chính:
Bắc – Nam
Đông – Tây.
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa.
- Địa hình bị chia cắt phức tạp.
b. Khoáng sản: Phong phú. Quan trong nhất là; dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, nhôm và kim loại màu.
IV. Củng cố:
1. Dãy núi cao nhất
Ngày giảng: 18/08/2009
Tiết 1. PHẦN I: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TT)
XI CHÂU Á
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
- Kiến thức: H/s hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
- Kỹ năng: Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ. Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định.
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài: Châu Á là Châu lục rộng lớn nhất. Có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp và đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và khoáng sản. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều đó.
Hoạt động 1 ( hoạt động nhóm)
- Phân biệt lục địa và Châu Lục?
Châu Á là bộ phận của lục địa Á, Âu ?
G/v xác định Châu Á trên bản đồ.
Hoạt động nhóm ( 2 nhóm)
Quan sát H1.1.
1. Xác định vị trí vĩ độ. Ý nghĩa của vị trí đối với khí hậu.
(G/v hướng dẫn h/s tìm điểm cực bắc, nam, đông, tây trên bản đồ
Điểm cực bắc: Mũi Sê li-U-XKin:770 44’ bắc.
Điểm cực nam Mũi Pi-Ai: 1016’ bắc.
? Vị trí tiếp giáp (Châu Á tiếp giáp với các Châu lục và đại dương nào)
- Cho HS trình bày kết qủa trên bản đồ.
G/v bổ sung:
(Phía Bắc giáp BBD, phía Đông giáp TBD, phía Nam giáp ÂĐD, phía Tây giáp Châu Âu và Châu Phi)
2. S Châu Á? So sánh với các Châu lục khác Châu Á ntn? (H1.1 SGK).
Chiều dài từ cực B N? (8500 Km2) từ Đông sang Tây nơi rộng nhất? (9200 Km2)
Em có nhận xét gì về kích thước lãnh thổ, kích thước, hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng gì đến khí hậu?
Địa hình và KS Châu Á rất phức tạp. Vậy có đặc điểm ntn?
Hoạt động 2 (nhóm cặp)
Quan sát H1.2.
? Tên các dảy núi chính. Phân bố (Hy ma li a, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai)
Núi chạy theo hướng chính nào? Cho HS báo cáo, kết hợp chỉ bản đồ.
? Tên các sơn nguyên chính? Phân bố. (Trung xi bi a, Tây Tạng, Aráp, I ran, Đê can)
? Tên các đồng bằng lớn. Phân bố (Đồng bằng Tu Ran, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi Bia, Hoa Bắc, Hoa Trung
Cho h/s báo cáo kết hợp chỉ trên bản đồ.
? Tại sao trên núi cao có băng hà bao phủ.
Cho HS hoạt động cá nhân.
Quan sát H1.2 em có nhận xét gì về KS Châu Á?
? Những K/s chủ yếu?
? Dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU LỤC:
- Vị trí: Nằm từ 770 44’B
1016’B. Trãi dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo.
- Giáp 2 Châu Lục và 3 Đại Dương.
- Diện tích: 41,5 triệu Km2.
44,4 triệu Km2 ( kể cả đảo)
(Châu Á là Châu lục rộng lớn nhất thế giới.)
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
a) Địa hình.
Có nhiều núi và SN cao, đồ sộ tập trung chủ yếu ở trung tâm. Núi chạy theo 2 hướng chính:
Bắc – Nam
Đông – Tây.
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa.
- Địa hình bị chia cắt phức tạp.
b. Khoáng sản: Phong phú. Quan trong nhất là; dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, nhôm và kim loại màu.
IV. Củng cố:
1. Dãy núi cao nhất
 








Các ý kiến mới nhất