ga dia 7-tuan 30-tiet 58

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Duẩn
Ngày gửi: 14h:04' 04-04-2013
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Duẩn
Ngày gửi: 14h:04' 04-04-2013
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 NS: 02/04/2013
Tiết 58 ND: 05/04/2013
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng các bản đồ, lược đồ tự nhiên của châu Âu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
- Học sinh biết phân tích lược đồ khí hậu châu Âu để thâý rõ đặc điểm khí hậu của châu Âu.
3. Thái độ:
Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu kiến thức
II. Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu âu, bản đồ khí hậu châu âu
2.Học sinh: Tập bản đồ, sgk
III. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Khởi động: Châu Âu là một bộ phận của lục địa á-âu, nằm trong đới khí hậu ôn hòa. Thiên nhiên được con người khai thác lâu đời và ngày càng sử dụng có hiệu quả. Do đó hầu hết các quốc gia ở châu âu có nền KT phát triển đạt tới trình độ cao của thế giới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
1.Hoạt động 1 Biết được vị trí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ
*Bước1: Gv giới thiệu khái quát giới hạn, vị trí châu âu trên bản đồ tự nhiên
*Bước2: - Châu âu nằm trong giới hạn nào? Nằm trong đới khí hậu nào?
- Tiếp giáp với châu lục nào đại dương nào?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của châu Âu
*Bước1: - Dựa vào lược đồ cho biết dạng địa hình chủ yếu của châu âu ?
- Bờ biển châu âu có đặc điểm gì khác với các châu lục đã học?
- HS lên xác định trên bản đồ tên một số biển và bán đảo?
- Địa hình châu âu có mấy dạng?
*Bước2: Thảo luận điền vào phiếu học tập ( phụ lục 1)
*Bước3: Quan sát H51.2 cho biết châu âu có các kiểu
1. Vị trí – giới hạn
Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu trong đới ôn hòa, có ba mặt giáp biển và đại dương.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình:
Chủ yếu là đồng bằng, bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh.
b. Khí hậu:
KH nào? Nêu sự phân bố đó?
- Kiểu KH nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Dựa vào H52.2 giải thích vì sao phía tây có KH ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông?
*Bước4: H51.1 nêu nhận xét về:
- Mật độ sông ngòi châu âu
- Kể tên các sông lớn, xác định vị trí trên bản đồ
*Bước5: Sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố nào của tự nhiên?
HS thảo luận cặp điền vào phiếu học tập
GV: Chuẩn xác lại kiến thức ( phụ lục 2)
- Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của vị trí, DBN bắc đại tây dương và gió tây ôn đới
c. Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào.
+ Sông quan trọng: Đa-nuýp, Rai-nơ, Vôn-ga
d. Thực vật:
Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa :
Ven biển Tây âu : Rừng lá rộng: dẻ, sồi…
Vùng nội địa : Rừng lá kim: thông, tùng
Ven Địa Trung Hải : Rừng cây bụi, gai…
Phía Đông: Thảo nguyên.
4. Đánh giá:
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk
- Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu âu
5. Hoạt động nối tiếp:
Ôn lại phương pháp phân tích biểu đồ KH, lát cắt phân bố thực vật theo độ cao
IV. Phụ lục:
Bảng 1
Đặc điểm
Núi trẻ
Đồng bằng
Núi già
Phân bố
Phía nam
Phía tây và trung âu
Trải dài từ T-> Đ chiếm 2/3 diện tích châu lục
Vùng trung tâm
Phía Bắc
Hình dạng
Đỉnh nhọn
Tiết 58 ND: 05/04/2013
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng các bản đồ, lược đồ tự nhiên của châu Âu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
- Học sinh biết phân tích lược đồ khí hậu châu Âu để thâý rõ đặc điểm khí hậu của châu Âu.
3. Thái độ:
Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu kiến thức
II. Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu âu, bản đồ khí hậu châu âu
2.Học sinh: Tập bản đồ, sgk
III. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Khởi động: Châu Âu là một bộ phận của lục địa á-âu, nằm trong đới khí hậu ôn hòa. Thiên nhiên được con người khai thác lâu đời và ngày càng sử dụng có hiệu quả. Do đó hầu hết các quốc gia ở châu âu có nền KT phát triển đạt tới trình độ cao của thế giới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
1.Hoạt động 1 Biết được vị trí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ
*Bước1: Gv giới thiệu khái quát giới hạn, vị trí châu âu trên bản đồ tự nhiên
*Bước2: - Châu âu nằm trong giới hạn nào? Nằm trong đới khí hậu nào?
- Tiếp giáp với châu lục nào đại dương nào?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của châu Âu
*Bước1: - Dựa vào lược đồ cho biết dạng địa hình chủ yếu của châu âu ?
- Bờ biển châu âu có đặc điểm gì khác với các châu lục đã học?
- HS lên xác định trên bản đồ tên một số biển và bán đảo?
- Địa hình châu âu có mấy dạng?
*Bước2: Thảo luận điền vào phiếu học tập ( phụ lục 1)
*Bước3: Quan sát H51.2 cho biết châu âu có các kiểu
1. Vị trí – giới hạn
Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu trong đới ôn hòa, có ba mặt giáp biển và đại dương.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình:
Chủ yếu là đồng bằng, bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh.
b. Khí hậu:
KH nào? Nêu sự phân bố đó?
- Kiểu KH nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Dựa vào H52.2 giải thích vì sao phía tây có KH ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông?
*Bước4: H51.1 nêu nhận xét về:
- Mật độ sông ngòi châu âu
- Kể tên các sông lớn, xác định vị trí trên bản đồ
*Bước5: Sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố nào của tự nhiên?
HS thảo luận cặp điền vào phiếu học tập
GV: Chuẩn xác lại kiến thức ( phụ lục 2)
- Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của vị trí, DBN bắc đại tây dương và gió tây ôn đới
c. Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào.
+ Sông quan trọng: Đa-nuýp, Rai-nơ, Vôn-ga
d. Thực vật:
Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa :
Ven biển Tây âu : Rừng lá rộng: dẻ, sồi…
Vùng nội địa : Rừng lá kim: thông, tùng
Ven Địa Trung Hải : Rừng cây bụi, gai…
Phía Đông: Thảo nguyên.
4. Đánh giá:
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk
- Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu âu
5. Hoạt động nối tiếp:
Ôn lại phương pháp phân tích biểu đồ KH, lát cắt phân bố thực vật theo độ cao
IV. Phụ lục:
Bảng 1
Đặc điểm
Núi trẻ
Đồng bằng
Núi già
Phân bố
Phía nam
Phía tây và trung âu
Trải dài từ T-> Đ chiếm 2/3 diện tích châu lục
Vùng trung tâm
Phía Bắc
Hình dạng
Đỉnh nhọn
 








Các ý kiến mới nhất