ga dia 7-tuan 30-tiet 57

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Duẩn
Ngày gửi: 21h:01' 01-04-2013
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Duẩn
Ngày gửi: 21h:01' 01-04-2013
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 NS:30/03/2012
Tiết 57 ND:02/04/2012
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm địa hình ôx-trây-ly-a
- Đặc điểm khí hậu
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc. phân tích, nhận xét lát cắt địa hình, biểu đồ KH
3. Thái độ:
Có tinh thần hợp tác nghiên cứu tìm hiểu kiến thức
II. Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bản đồ tự nhiên và bản đồ KH lục địa Ôx-trây-ly-a
2.Học sinh: Tập bản đồ, sgk
III. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm dân cư Châu Đại Dương ?
- Nêu sự khác biệt về KT của Ôx-trây-ly-a, Niudilen với các quốc đảo ?
3.Bài mới:
Khởi động: Châu Đại Dương có hơn một vạn đảo lớn nhỏ với nhiều quốc gia, trong đó Ôx-trây-ly-a là một quốc gia có diện tích lảnh thổ lớn nhất, chiếm 89,5% diện tích toàn châu lục. Do đó việc tìm hiểu sâu lục địa này là một việc rất cần thiết và quan trọng trong học địa lí CĐD. Trong bài thực hành hôm nay ta cùng đi sâu nghiên cứu “ Đặc điểm của Ôx-trây-ly-a”.
*Bước1: Gv chia lớp thành các nhóm thảo luận
Theo yêu cầu phiếu học tập
*Bước2: Đại diện nhóm lên điền kết quả lên bảng
Nhóm khác nhận xét bổ sung
*Bước3: GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng
Bài 1:
Các yếu tố
Miền tây
Miền trung tâm
Miền đông
1. Địa hình
Cao nguyên
( tây Ôx-trây-ly-a)
Đồng bằng trung tâm
Núi cao (dãy đông Ôx-trây-ly-a)
2. Độ cao trung bình
700 - 800 m
200 m
1000 m
3. Đặc điểm địa hình
- 2/3 diện tích lục địa
-Tương đối bằng phẳng
- Giữa là những sa mạc lớn
- Phía tây nhiều hồ
( hồ Ây-rơ)
- Sông Đác -Linh
- Chạy dài hướng B-N sát ven biển
- Sườn tây thoải, sườn đông dốc
4. Đỉnh núi lớn
Đỉnh Rao-đơ – Mao cao 1600 m
Bài 2:
Khu vực
Đặc điểm KH ( nhiệt ẩm)
Giải thích
1.Miền đông
( Bri- xbên)
-Lượng mưa lớn 1150 mm/năm
- Nhiệt độ điều hòa
- Ảnh hưởng của dòng biển nóng
- Gió tín phong đông nam
2. Miền trung tâm ( Alixơ xpring )
- Lượng mưa ít 274 mm/ năm
- Nhiệt độ chênh lệch cao
- Xa biển, ảnh hưởng của chí tuyến nam
- Địa hình thấp, núi cao xung quanh
3. Miền tây
- Lượng mưa đạt 883 mm
- Nhiệt độ thấp hơn miền đông
- Ảnh hưởng của dòng biển lạnh, gió tây ôn đới hướng TB
- KH khô hạn
Nhận xét
- Lượng mưa phía đông lục địa cao hơn phía tây
- Càng vào trung tâm lượng mưa giảm dần
Sự phân bố hoang mạc.
Hoang mạc phân bố ở phía tây lục địa, nơi có lượng mưa giảm dần từ ven biển vào.
Sự phân bố hoang mạc phụ thuộc vào vị trí địa hình, ảnh hưởng của dòng biển lạnh, hướng gió thổi thường xuyên.
4. Đánh giá:
- Hệ thống lại nội dung của toàn bài
- Các yếu tố vị trí, địa hình, dòng biển có ảnh hưởng gì đến lượng mưa và khí hậu.
5. Hoạt động nối tiếp:
Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu âu
IV. Phụ lục:
Tiết 57 ND:02/04/2012
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm địa hình ôx-trây-ly-a
- Đặc điểm khí hậu
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc. phân tích, nhận xét lát cắt địa hình, biểu đồ KH
3. Thái độ:
Có tinh thần hợp tác nghiên cứu tìm hiểu kiến thức
II. Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bản đồ tự nhiên và bản đồ KH lục địa Ôx-trây-ly-a
2.Học sinh: Tập bản đồ, sgk
III. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm dân cư Châu Đại Dương ?
- Nêu sự khác biệt về KT của Ôx-trây-ly-a, Niudilen với các quốc đảo ?
3.Bài mới:
Khởi động: Châu Đại Dương có hơn một vạn đảo lớn nhỏ với nhiều quốc gia, trong đó Ôx-trây-ly-a là một quốc gia có diện tích lảnh thổ lớn nhất, chiếm 89,5% diện tích toàn châu lục. Do đó việc tìm hiểu sâu lục địa này là một việc rất cần thiết và quan trọng trong học địa lí CĐD. Trong bài thực hành hôm nay ta cùng đi sâu nghiên cứu “ Đặc điểm của Ôx-trây-ly-a”.
*Bước1: Gv chia lớp thành các nhóm thảo luận
Theo yêu cầu phiếu học tập
*Bước2: Đại diện nhóm lên điền kết quả lên bảng
Nhóm khác nhận xét bổ sung
*Bước3: GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng
Bài 1:
Các yếu tố
Miền tây
Miền trung tâm
Miền đông
1. Địa hình
Cao nguyên
( tây Ôx-trây-ly-a)
Đồng bằng trung tâm
Núi cao (dãy đông Ôx-trây-ly-a)
2. Độ cao trung bình
700 - 800 m
200 m
1000 m
3. Đặc điểm địa hình
- 2/3 diện tích lục địa
-Tương đối bằng phẳng
- Giữa là những sa mạc lớn
- Phía tây nhiều hồ
( hồ Ây-rơ)
- Sông Đác -Linh
- Chạy dài hướng B-N sát ven biển
- Sườn tây thoải, sườn đông dốc
4. Đỉnh núi lớn
Đỉnh Rao-đơ – Mao cao 1600 m
Bài 2:
Khu vực
Đặc điểm KH ( nhiệt ẩm)
Giải thích
1.Miền đông
( Bri- xbên)
-Lượng mưa lớn 1150 mm/năm
- Nhiệt độ điều hòa
- Ảnh hưởng của dòng biển nóng
- Gió tín phong đông nam
2. Miền trung tâm ( Alixơ xpring )
- Lượng mưa ít 274 mm/ năm
- Nhiệt độ chênh lệch cao
- Xa biển, ảnh hưởng của chí tuyến nam
- Địa hình thấp, núi cao xung quanh
3. Miền tây
- Lượng mưa đạt 883 mm
- Nhiệt độ thấp hơn miền đông
- Ảnh hưởng của dòng biển lạnh, gió tây ôn đới hướng TB
- KH khô hạn
Nhận xét
- Lượng mưa phía đông lục địa cao hơn phía tây
- Càng vào trung tâm lượng mưa giảm dần
Sự phân bố hoang mạc.
Hoang mạc phân bố ở phía tây lục địa, nơi có lượng mưa giảm dần từ ven biển vào.
Sự phân bố hoang mạc phụ thuộc vào vị trí địa hình, ảnh hưởng của dòng biển lạnh, hướng gió thổi thường xuyên.
4. Đánh giá:
- Hệ thống lại nội dung của toàn bài
- Các yếu tố vị trí, địa hình, dòng biển có ảnh hưởng gì đến lượng mưa và khí hậu.
5. Hoạt động nối tiếp:
Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu âu
IV. Phụ lục:
 









Các ý kiến mới nhất