GA ĐẠI/ Tuần 13 - 16/Cát GN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:51' 18-12-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:51' 18-12-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần 13 – Tiết 25 LUYỆN TẬP
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A . Mục tiêu
Củng cố tính chất cơ bản của phân thức, quy tắc rút gọn phân thức đại số.
Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân thức đại số, đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Muốn rút gọn phân thức đại số ta làm như thế nào? Chữa BT 9 (tr 40 – SGK).
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập.
BT12 (tr 40 – SGK).
Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào ?
Em hãy thực hiện điều đó ?
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện hai câu a, b.
BT 13 (tr 40 – SGK).
Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. Gọi hai học sinh thực hiện trên bảng.
Theo dõi học sinh làm dưới lớp.
BT 10 (tr 17 – SBT).
Hỏi : muốn chúng minh một đẳng thức ta làm thế nào ?
Cho học sinh hoạt động nhóm.
Cụ thể đối với câu a ta làm thế nào?
Đại diện nhóm 1 hãy trính bày trên bảng
Cách làm tương tự câu a nhóm hãy trình bày câu b trên bảng.
Cho học sinh nhận xét bài làm của hai nhóm trên bảng
BT12 (tr 40 – SGK).
Ta phải phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung .
Hai học sinh lên bảng thực hiện. Cả lớp làm bài vào vở.
a ) =
= =
b)
BT 13 (tr 40 – SGK).
a)
b)
BT 10 (tr 17 – SBT).
Muốn chứng minh một đẳng thức ta có thể biến đổi một trong hai vế của đẳng thức để bằng vế còn lại.
Hoặc là ta có thể biến đổi lần lượt hai vế để cùng bằng một biểu thức nào đấy.
Học sinh hoạt động nhóm.
Đối với câu a ta có thể biến đổi vế trái rồi so sánh với vế phải
Vế trái bằng vế phải.
Vậy đẳng thức được chứng minh .
Nhóm 2 trình bày câu b:
Biến đổi vế trái :
Sau khi biến đổi ta có vế trái bằng vế phải. Vậy đẳng thức được chứng minh.
Nhận xét bài làm của hai nhóm trên bảng.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Học thuộc các tính chất, quy tắc đổi dấu, cách rút gọn phân thức.
Ôn tập lại quy tắc quy đồng mẫu số.
Đọc trước bài “Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức”
BTVN 11, 12 (tr 17; 18 – SBT).
Tuần 13 – Tiết 26 QUY ĐỒNG MẪU THỨC CỦA NHIỀU PHÂN THỨC
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A . Mục tiêu
Học sinh biết cách tìm mẫu thức chung sau khi phân tích mẫu thức thành nhân tử. Nhận biết được nhân tử chung trong các trường hợp có nhân tử đối nhau.
Học sinh nắm được quy trình quy đồng mẫu thức.
Học sinh biết tìm nhân tử phụ và phải nhân cả tử và mẫu với nhân tử phụ tương ứng để được phân thức mới có mẫu thức chung.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Chữa BT 12 (tr 18 – SBT).
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân thức?
Cũng như khi làm tính cộng và tính trừ phân số ta phải biết quy đồng mẫu số của nhiều phân số , để làm tính cộng và tính trừ phân thức ta cũng cần biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức , tức là biến đổi những phân thức đã cho thành những phân thức có cùng
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A . Mục tiêu
Củng cố tính chất cơ bản của phân thức, quy tắc rút gọn phân thức đại số.
Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân thức đại số, đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Muốn rút gọn phân thức đại số ta làm như thế nào? Chữa BT 9 (tr 40 – SGK).
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập.
BT12 (tr 40 – SGK).
Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào ?
Em hãy thực hiện điều đó ?
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện hai câu a, b.
BT 13 (tr 40 – SGK).
Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. Gọi hai học sinh thực hiện trên bảng.
Theo dõi học sinh làm dưới lớp.
BT 10 (tr 17 – SBT).
Hỏi : muốn chúng minh một đẳng thức ta làm thế nào ?
Cho học sinh hoạt động nhóm.
Cụ thể đối với câu a ta làm thế nào?
Đại diện nhóm 1 hãy trính bày trên bảng
Cách làm tương tự câu a nhóm hãy trình bày câu b trên bảng.
Cho học sinh nhận xét bài làm của hai nhóm trên bảng
BT12 (tr 40 – SGK).
Ta phải phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung .
Hai học sinh lên bảng thực hiện. Cả lớp làm bài vào vở.
a ) =
= =
b)
BT 13 (tr 40 – SGK).
a)
b)
BT 10 (tr 17 – SBT).
Muốn chứng minh một đẳng thức ta có thể biến đổi một trong hai vế của đẳng thức để bằng vế còn lại.
Hoặc là ta có thể biến đổi lần lượt hai vế để cùng bằng một biểu thức nào đấy.
Học sinh hoạt động nhóm.
Đối với câu a ta có thể biến đổi vế trái rồi so sánh với vế phải
Vế trái bằng vế phải.
Vậy đẳng thức được chứng minh .
Nhóm 2 trình bày câu b:
Biến đổi vế trái :
Sau khi biến đổi ta có vế trái bằng vế phải. Vậy đẳng thức được chứng minh.
Nhận xét bài làm của hai nhóm trên bảng.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Học thuộc các tính chất, quy tắc đổi dấu, cách rút gọn phân thức.
Ôn tập lại quy tắc quy đồng mẫu số.
Đọc trước bài “Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức”
BTVN 11, 12 (tr 17; 18 – SBT).
Tuần 13 – Tiết 26 QUY ĐỒNG MẪU THỨC CỦA NHIỀU PHÂN THỨC
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A . Mục tiêu
Học sinh biết cách tìm mẫu thức chung sau khi phân tích mẫu thức thành nhân tử. Nhận biết được nhân tử chung trong các trường hợp có nhân tử đối nhau.
Học sinh nắm được quy trình quy đồng mẫu thức.
Học sinh biết tìm nhân tử phụ và phải nhân cả tử và mẫu với nhân tử phụ tương ứng để được phân thức mới có mẫu thức chung.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Chữa BT 12 (tr 18 – SBT).
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2: Thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân thức?
Cũng như khi làm tính cộng và tính trừ phân số ta phải biết quy đồng mẫu số của nhiều phân số , để làm tính cộng và tính trừ phân thức ta cũng cần biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức , tức là biến đổi những phân thức đã cho thành những phân thức có cùng
 









Các ý kiến mới nhất