ga dai so 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Dũng
Ngày gửi: 23h:05' 16-04-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Dũng
Ngày gửi: 23h:05' 16-04-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Lớp 7A1__ 7A2 7A10 - Tuần: 19
Sỉ Số 44 43 45 - Tiết : 41 Vắng
Ngày dạy 201/06 18/1/06 20/1/06
Ngày soạn 15/1/06 15/1/06 15/01/06
CHƯƠNG III: THỐNG KÊ
THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ - TẦN SỐ
I/ Mục tiêu :
Sau khi học bài này học sinh :
- Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội dung), biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra;
- Hiểu được các cụm từ "số các giá trị của dấu hiệu" và "số các giá trị khác nhau của dấu hiệu", làm quen với tần số của một giá trị; Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu và tần số của một giá trị, lập bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra.
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ ghi câu hỏi; Trang (đddh) vẽ các bảng điều tra
HS : vở nháp, chuẩn bị bài mới (1/4 (sgk)
III/ Tiến trình trên lớp :
1/ Ổn định :
2/ KTBC
3/ Bài mới : GV treo tranh có in một số bảng thống kê để hs quan sát, gv giới thiệu để vào bài mới.
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung ghi bảng
- Gv cho HS đọc : vd (bảng 1) SGK 4
- HS đọc
1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
- Việc làm của người điều tra ở đây là gì ?
- HS : là thu thập số liệu về số cây trồng của mỗi lớp
- VD : bảng 1 và 2 là bảng số liệu tống kê ban đầu
- Các số liệu có được ghi lại dưới dạng như thế nào?
- HS : được ghi lại dưới dạng bảng
- GV : người điều tra thu thập số liệu và ghi lại trong 1 bảng, bảng này gọi là bảng thống kê ban đầu (đây là bảng dạng đơn giản)
Học sinh nghe
- GV : trong bảng 1 có mấy cột ? nội dung mỗi cột là gì ?
- HS : bảng 1 có 3 cột, cột STT, ghi các số từ 1 ( 20; cột lớp ghi tên các lớp 6A ( 9E, cột số cây trồng được ghi số cây của mỗi lớp
- GV : bảng 1 có 3 cột, nhưng nếu chỉ cần biết số cây mà không quan tâm đến của lớp nào thì được ghi lại như bảng 3. có nghĩa là tùy theo yêu cầu của cuộc điều tra mà cấu tạo của bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau.
- GV : (giới thiệu bảng 2) hãy quan sát bảng 2 rồi cho biết số liệu người điều tra thu thập là gì ?
- HS : là tổng số dân, số nam., số nữ, số dân sống ở thành thị, nông thôn của từng địa phương
2/ Dấu hiệu :
- GV : ở bảng 1 vấn đề người điều tra quan tâm là gì ? Đây là dấu hiệu điều tra ở bảng 1
- HS : là số cây trồng được của mỗi lớp
a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra
- GV : vậy dấu hiệu điều tra là gì ?
- HS : là vấn đề mà người điều tra quan tâm tìm hiểu
- Vấn đề mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu, kí hiệu là X , Y
- GV : Dấu hiệu (x) ở bảng 1 là gì ?
- HS : trả lời
- Đơn vị điều tra : bảng 1 là mỗi lớp, bảng 2 là mỗi địa phương
- GV : số đơn vị điều tra ở bảng 1 là bao nhiêu?
HS : là 20
b/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu.
- GV : số 35; 6A gọi là gì trong bảng 1
- HS : 35 là số liệu về cây trồng. 6A là đơn vị
- Như vậy : mỗi số ở cột 3 là số liệu của 1 đơn vị ở cột 2, mỗi số liệu đó được
- Số liệu của mỗi đơn vị điều tra gọi là một giá trị của dấu hiệu, kí hiệu là (x)
gọi là 1 giá trị của dấu hiệu
- Số giá trị của dấu hiệu là dãy giá trị của dấu hiệu kí
- Số giá trị của bảng 1 là?
HS : là 20 (N = 20)
hiệu là N.
- GV : số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số đơn vị của dấu hiệu
3/ Tần số của mỗi giá trị :
- GV : cho Hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi : quan sát bảng 1 hãy cho biết có bao nhiêu giá trị khác nhau
- HS : hoạt động nhóm : đại diện 1 nhóm trả lời
+ Có 4 giá trị khác nhau
+ Giá trị 35 xuất hiện 7
- Viết các giá trị khác nhau và số lần xuất hiện của mỗi giá trị đó.
+ Giá trị 30 xuất hiện 8
+ Giá trị 28 xuất hiện 2
+ Giá trị 50 xuất hiện 3
- GV nhận xét :
- Nhóm khác nhận xét
- GV : Giá trị 30 xuất hiện 7 lần, ta nói 7 là tần số của giá trị 30
- Vậy tần số của mỗi giá trị là gì ?
Cho biết tần số của giá trị 30, 28, 50 ?
- HS : số lần xuất hiện của giá trị đó.
- HS : trả lời
- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu gọi tần số củagiá trị đó, kí hiệu là n
Tóm lại : bài này ta cần ghi nhớ các nội dung sau :
- HS : đọc ở sgk /6
Ghi nhớ : (sgk/6)
- GV : giới thiệu chú ý
Chú ý: không phải mọi dấu hiệu đều có giá trị là số
4. Củng cố :
- GV cho bt : Số hs nữ của 12 lớp trong 1 trường trung học được ghi lại trong bảng sau :
18
14
20
17
25
14
19
20
16
18
14
16
- Cho biết :
Dấu hiệu là gì ? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu ?
Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó ?
5. Dặn dò :
- Học bài, làm bài : 1, 2/7 (cho hs trả lời miệng bài 2)
- Xem trước bài 3, 4/8 + luyện tập.
Lớp 7A1__ 7A2 7A10 - Tuần: 20
Sỉ Số 44 43 45 - Tiết : 43 Vắng
Ngày dạy 24/1/06 23/1/06 23/1/06
Ngày soạn 15/1/06 15/1/06 15/01/06 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh:
Củng cố các khái niệm : dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu. Tần số của mỗi giá trị;
Rèn luyện giải toán về các khái niệm đó.
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng để ghi một số bảng của bài tập; thước
HS : Học bài và làm bài tập; Tập nhóm
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định
2/ KTBC :
- HS 1 : Dấu hiệu điều tra; Giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị?
- HS 2 : Sửa bài 2/7
(HS khác nhận xét, GV nhận xét và cho điểm)
3/ Bài mới :
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung ghi bảng
- GV : cho hs giải bài 3/8
- HS : đọc bài toán, trả lời
Bài 3/8 : cho bởi bảng 5 và bảng 6 (sgk/8)
- GV : Kiểm tra hs làm bài
-1 HS : lên bảng giải, các hs giải vào vở
a/ Dấu hiệu : cả 2 bảng : Thời gian chạy 50m của từng hs
- HS khác nhận xét
b/ Bảng 5 :
Số giá trị là 20
Số giá trị khác nhau là 5
Bảng 6 :
Số giá trị là 20
Số giá trị khác nhau là 4
c/ Bảng 5 : các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8 và tần số tương ứng là 2;3; 8; 5; 2
- GV : nhận xét và cho điểm
Bảng 6 : Các giá trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3 và tần số tương ứng là 3; 5; 7; 5
- GV : Cho hs hoạt động nhóm
- HS : hoạt động theo nhóm (mỗi bàn là 1 nhóm)
Bài 4/9 : cho bởi bảng 7 (sgk)
a/ Dấu hiệu : Khối lượng chè trong từng hộp
- GV : kiểm tra các nhóm là bài
- Đại diện 1 nhóm giải nhóm khác nhận xét
Số các giá trị là 30
b/ Số các giá trị khác là 5
- GV nhận xét.
C/ Các giá trị khác nhau là 98, 99, 100, 101; 102 và tần số tương ứng là : 3; 4; 16; 3; 4
- Cho hs đọc bài toán
- 3 hs đọc bài toán:
Một người hi lại số điện năng tiêu thụ trong một xóm gồm 20 hộ để làm hóa đơn tiêu thụ, người đó ghi như sau:
75 100 85 53 40 165 85 47 80 93 72 105 38 90 86 120 94 58 86 91
Theo em thì bảng số liệu còn thiếu sót gì và cần lập bảng như thế nào?
Bài 1/3 (SBT) cho bảng 3/3
- GV : treo bảng vẽ sẳn lên bảng, gọi hs lên giải xong cho hs nhận xét.
- 1 hs lên bảng giải còn lại làm vào tập
Theo em bảng số liệu này còn thiếu sót là người ghi điện chỉ ghi được số điện năng của mà không biết hộ nào sử dụng nhiều, hộ nào sử dụng ít, hay nói cách khác nếu đi thu tiền điện sẽ không biết thu như thế nào.
Ta cần phải lập bảng thống kê một cách chi tiết, trong đó có số thứ tự, họ và tên chủ hộ, số nhà, số điện năng tiêu thụ
4. Củng cố : trong lúc luyện tập
5. Dặn dò : Làm bài 2/3 (SBT) ; xem trước bài 2/9 (sgk)
Xem trước bài " Bảng "tần số" các giá trị của dấu hiệu".
Lớp 7A1__ 7A2 7A10 - Tuần: 20
Sỉ Số 44 43 45 - Tiết : 44 Vắng
Ngày dạy 24/1/06 25/1/06 24/1/06
Ngày soạn 15/1/06 15/1/06 15/01/06
BẢNG "TẦN SỐ"
CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :
HS hiểu bảng "tần số" là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu; nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn; Biết lập bảng "tần
 









Các ý kiến mới nhất