ga dai 7 chuong 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:31' 04-03-2008
Dung lượng: 616.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:31' 04-03-2008
Dung lượng: 616.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Chương 2 HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A.MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B.CHU?N B?:
Bảng phụ
C.CAC BU?C TIẾN HÀNH
I .Ổn định lớp
II .Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
GV giới thiệu sơ luợc về chương "Hàm số và đồ thị".
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ:
Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Cho ví dụ?
GV cho HS làm ?1 sau đó rút ra kết luận về sự giống nhau giữa các công thức trên.
Thay số khác 0 bằng một số k ( công thức. GV giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
GV lưu ý HS ở tiểu học k > 0 là một trường hợp riêng của k( 0.
Áp dụng GV cho HS làm ?2 và ?3 trang 52 SGK.
Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất.
GV cho HS làm ?4 SGK/53.
Sau khi HS làm xong cho biết nhận xét của mình về tỉ số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
GV giải thích về sự tương ứng đó ( tính chất SGK/53.
Áp dụng: Làm BT 1; 2/53; 54 SGK
Định nghĩa.
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với số khác 0
HS đọc định nghĩa.
(SGK trang 52)
y = k . x
Ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k hay k là hệ số tỉ lệ của y đối với x.
Áp dụng: ?2/52 SGK
Tính chất.
(SGK/53)
III. C?NGC? HU?NG D?N
+ Học kỹ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
+ Làm BT3; 4 trang 54 SGK.
+ Xem trước bài "Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận".
§2. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A.MỤC TIÊU.
HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
B. CHU?N B?:
Bảng phụ
C.CAC BU?C TIẾN HÀNH
I . Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận xác định trong bảng sau:
x
- 2
1
3
y
6
- 12
Xác định hệ số tỉ lệ k?
Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài toán 1 theo SGK.
Áp dụng làm ?1/55.
GV sửa bài của HS.
Bài toán ?.1 còn được phát biểu dưới dạng: Chia số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.
Hoạt động 2: Bài toán 2
GV cho HS làm bài toán 2 theo nhóm.
GV nhận xét và sửa bài.
Bài toán 1.
Xem SGK/54, 55.
Áp dụng ?1/55.
HS làm ?1 theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày.
Giải
Gọi khối lượng của hai thanh kim loại tương ứng là a và b.
Theo đề bài ta có:
và a+b= 222,5
(
(8,9 ( a=10.8,9=89
8,9
( b =15.8,9=133,5.
Vậy hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g
Bài toán 2
Giải
Gọi số đo các góc của (ABC lần lượt là a, b, c. Theo đề bài ta có:
và a + b + c = 180
(
( 30( a=30.1=30
30( b=30.2=60
30( c=30.3=90
Vậy số đo các góc của (ABC là 300; 600; 900
HS nhận xét bài làm của bạn.
III. C?NGC? HU?NG D?N
Làm tại lớp BT5/55
X
1
2
3
4
5
Y
9
18
27
36
45
Vì nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
x
1
2
5
6
9
y
12
24
60
72
90
Vì nên x và y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Ôn lại bài.
Làm BT6; 7; 8; 11 trang 55; 56 SGK.
LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU.
Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
B.CHU?N B?:
SGK, bảng phụ.
C. CAC BU?C TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
Một HS lên bảng sửa BT8 trang 44 SBT. (Nếu tiết 24 không làm được bài 5/55 thì sửa bài 5 thay cho bài 8)
Hai đại lượng x, y có tỉ lệ thuận với nhau hay không, nếu:
x
-2
-1
1
2
3
y
-8
-4
4
8
12
b)
X
1
2
3
4
5
Y
22
44
66
88
100
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV tổ chức cho HS làm BT tại lớp:
GV yêu cầu 1 HS lên bảng sửa BT8 đã cho về nhà và đồng thời 1 HS lên bảng giải BT10 trang 56 SGK.
GV nhận xét và sửa bài.
Em hãy cho biết hai đại lượng nào được nhắc tới trong bài?
Hai đại lượng đó có liên hệ gì với nhau?
Vậy theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận em có được công thức nào?
Bài 7 trang 56 SGK tương tự như bài 9 trang 44 SBT.
Vậy muốn kết luận được bạn nào nói đúng ta phải làm như thế nào?
GV nhận xét và sửa bài.
GV có thể cho HS làm BT 16 trang 44 SBT dưới hình thức thi giữa hai nhóm.
Mỗi nhóm cửa đại diện từ 6 đến 6 người và làm theo hình thức tiếp sức. Đội nào xong trứơc và đúng thì đội đó thắng.
GV có thể hỏi thêm HS: Viết công thức liên hệ giữa x và z?
Một HS lên bảng sửa BT8 trang 56 SGK.
Bài 8/56 SGK.
Một HS lên bảng giải BT10 trang 56 SGK
HS cả lớp làm BT10 theo nhóm.Bài 10/56 SGK.
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lược là a, b, c.
Theo đề bài ta có:
và a+b+c = 45
(
( ( a=2.5=10
( b=3.5=15
( c=4.5=20
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là 10cm, 15cm, 20cm
HS nhận xét bài làm của bạn.
Chiều dài và khối lượng của dây đồng.
Hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.
Bài 9/44 SBT.
5m dây đồng nặng 43g
10km dây đồng nặng ?g
Giải
Đổi 10km = 10000m.
Gọi x là số g dây đồng cần tìm.
Theo đề bài ta có:
x = 43.10000:5=86000
Vậy 10km dây đồng nặng 86000g.
Bài 7/56 SGK.
Phải tính xem cần bao nhiêu kg đường.
Một HS lên bảng sửa bài 7.
HS nhận xét bài của bạn.
Bài tập16/44 SBT
(BT về chiếc đồng hồ)
Gọi số vòng quay của kim giờ, kim phút, kim giây lần lượt là x, y, z.
a) Hãy điền số thích hợp vào ô trống.
x
1
2
3
4
y
b) Viết công thức liên hệ giữa x và y.
c) Hãy điền số thích hợp vào ô trống.
y
1
6
12
18
z
d) Viết công thức liên hệ giữa y và z
III. C?NGC? HU?NG D?N
Ôn lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
Làm BT 10; 11; 13 trang 44 SBT.
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
A.MỤC TIÊU.
+ Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không.
+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B.CHU?N B?:
SGK, bảng phụ.
C. CAC BU?C TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
III.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch.
GV cho HS ôn lại hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở cấp 1.
GV cho HS làm ?1 SGK
GV giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch và nhấn mạnh công thức y = a/x.
GV cho HS làm ?2
Biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 ta viết được công thức nào?
Từ công thức trên em hãy rút ra công thức tính x theo y? Từ công thức này em kết luận được điều gì?
Từ BT nhỏ trên em rút ra được kết luận gì?
Hoạt động 2: Tính chất.
GV cho HS làm ?3 SGK.
Từ kết luận của ?3 GV giới thiệu cho HS biết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
GV có thể cho HS nhắc lại và so sánh với tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
1) Định nghĩa.
HS làm ?1 ra nháp, một HS lên bảng viết công thức.
Một HS nhận xét các công thức vừa tìm được.
HS đọc định nghĩa SGK
Định nghĩa: SGK/58.
hay x.y = a
( y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
( x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là -3,5.
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ là a.
2) Tính chất.
HS làm ?3 theo nhóm và cho biết kết quả của nhóm mình.
HS đọc tính chất SGK
x1.y1= x2.y2 =...= a
hay
IV. C?NGC? HU?NG D?N.
+GV cho HS làm BT 12; 13 trang 58 SGK.
Học kĩ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Làm BT 14; 15 trang 58 SGK.
§4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
MỤC TIÊU.
HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
B.CHU?N B?:
B ?ng ph ?
C.CAC BU?C TIẾN HÀNH
I. Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định trong bảng sau:
x
- 4
2
10
y
5
- 40
Xác định hệ số tỉ lệ k?
Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài toán 1 theo SGK.
GV giảng và hướng dẫn HS làm ba
§1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A.MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B.CHU?N B?:
Bảng phụ
C.CAC BU?C TIẾN HÀNH
I .Ổn định lớp
II .Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
GV giới thiệu sơ luợc về chương "Hàm số và đồ thị".
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ:
Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Cho ví dụ?
GV cho HS làm ?1 sau đó rút ra kết luận về sự giống nhau giữa các công thức trên.
Thay số khác 0 bằng một số k ( công thức. GV giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
GV lưu ý HS ở tiểu học k > 0 là một trường hợp riêng của k( 0.
Áp dụng GV cho HS làm ?2 và ?3 trang 52 SGK.
Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất.
GV cho HS làm ?4 SGK/53.
Sau khi HS làm xong cho biết nhận xét của mình về tỉ số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
GV giải thích về sự tương ứng đó ( tính chất SGK/53.
Áp dụng: Làm BT 1; 2/53; 54 SGK
Định nghĩa.
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với số khác 0
HS đọc định nghĩa.
(SGK trang 52)
y = k . x
Ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k hay k là hệ số tỉ lệ của y đối với x.
Áp dụng: ?2/52 SGK
Tính chất.
(SGK/53)
III. C?NGC? HU?NG D?N
+ Học kỹ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
+ Làm BT3; 4 trang 54 SGK.
+ Xem trước bài "Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận".
§2. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A.MỤC TIÊU.
HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
B. CHU?N B?:
Bảng phụ
C.CAC BU?C TIẾN HÀNH
I . Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận xác định trong bảng sau:
x
- 2
1
3
y
6
- 12
Xác định hệ số tỉ lệ k?
Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài toán 1 theo SGK.
Áp dụng làm ?1/55.
GV sửa bài của HS.
Bài toán ?.1 còn được phát biểu dưới dạng: Chia số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.
Hoạt động 2: Bài toán 2
GV cho HS làm bài toán 2 theo nhóm.
GV nhận xét và sửa bài.
Bài toán 1.
Xem SGK/54, 55.
Áp dụng ?1/55.
HS làm ?1 theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày.
Giải
Gọi khối lượng của hai thanh kim loại tương ứng là a và b.
Theo đề bài ta có:
và a+b= 222,5
(
(8,9 ( a=10.8,9=89
8,9
( b =15.8,9=133,5.
Vậy hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g
Bài toán 2
Giải
Gọi số đo các góc của (ABC lần lượt là a, b, c. Theo đề bài ta có:
và a + b + c = 180
(
( 30( a=30.1=30
30( b=30.2=60
30( c=30.3=90
Vậy số đo các góc của (ABC là 300; 600; 900
HS nhận xét bài làm của bạn.
III. C?NGC? HU?NG D?N
Làm tại lớp BT5/55
X
1
2
3
4
5
Y
9
18
27
36
45
Vì nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
x
1
2
5
6
9
y
12
24
60
72
90
Vì nên x và y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Ôn lại bài.
Làm BT6; 7; 8; 11 trang 55; 56 SGK.
LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU.
Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
B.CHU?N B?:
SGK, bảng phụ.
C. CAC BU?C TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
Một HS lên bảng sửa BT8 trang 44 SBT. (Nếu tiết 24 không làm được bài 5/55 thì sửa bài 5 thay cho bài 8)
Hai đại lượng x, y có tỉ lệ thuận với nhau hay không, nếu:
x
-2
-1
1
2
3
y
-8
-4
4
8
12
b)
X
1
2
3
4
5
Y
22
44
66
88
100
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV tổ chức cho HS làm BT tại lớp:
GV yêu cầu 1 HS lên bảng sửa BT8 đã cho về nhà và đồng thời 1 HS lên bảng giải BT10 trang 56 SGK.
GV nhận xét và sửa bài.
Em hãy cho biết hai đại lượng nào được nhắc tới trong bài?
Hai đại lượng đó có liên hệ gì với nhau?
Vậy theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận em có được công thức nào?
Bài 7 trang 56 SGK tương tự như bài 9 trang 44 SBT.
Vậy muốn kết luận được bạn nào nói đúng ta phải làm như thế nào?
GV nhận xét và sửa bài.
GV có thể cho HS làm BT 16 trang 44 SBT dưới hình thức thi giữa hai nhóm.
Mỗi nhóm cửa đại diện từ 6 đến 6 người và làm theo hình thức tiếp sức. Đội nào xong trứơc và đúng thì đội đó thắng.
GV có thể hỏi thêm HS: Viết công thức liên hệ giữa x và z?
Một HS lên bảng sửa BT8 trang 56 SGK.
Bài 8/56 SGK.
Một HS lên bảng giải BT10 trang 56 SGK
HS cả lớp làm BT10 theo nhóm.Bài 10/56 SGK.
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lược là a, b, c.
Theo đề bài ta có:
và a+b+c = 45
(
( ( a=2.5=10
( b=3.5=15
( c=4.5=20
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là 10cm, 15cm, 20cm
HS nhận xét bài làm của bạn.
Chiều dài và khối lượng của dây đồng.
Hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.
Bài 9/44 SBT.
5m dây đồng nặng 43g
10km dây đồng nặng ?g
Giải
Đổi 10km = 10000m.
Gọi x là số g dây đồng cần tìm.
Theo đề bài ta có:
x = 43.10000:5=86000
Vậy 10km dây đồng nặng 86000g.
Bài 7/56 SGK.
Phải tính xem cần bao nhiêu kg đường.
Một HS lên bảng sửa bài 7.
HS nhận xét bài của bạn.
Bài tập16/44 SBT
(BT về chiếc đồng hồ)
Gọi số vòng quay của kim giờ, kim phút, kim giây lần lượt là x, y, z.
a) Hãy điền số thích hợp vào ô trống.
x
1
2
3
4
y
b) Viết công thức liên hệ giữa x và y.
c) Hãy điền số thích hợp vào ô trống.
y
1
6
12
18
z
d) Viết công thức liên hệ giữa y và z
III. C?NGC? HU?NG D?N
Ôn lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
Làm BT 10; 11; 13 trang 44 SBT.
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
A.MỤC TIÊU.
+ Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không.
+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B.CHU?N B?:
SGK, bảng phụ.
C. CAC BU?C TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
III.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch.
GV cho HS ôn lại hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở cấp 1.
GV cho HS làm ?1 SGK
GV giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch và nhấn mạnh công thức y = a/x.
GV cho HS làm ?2
Biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 ta viết được công thức nào?
Từ công thức trên em hãy rút ra công thức tính x theo y? Từ công thức này em kết luận được điều gì?
Từ BT nhỏ trên em rút ra được kết luận gì?
Hoạt động 2: Tính chất.
GV cho HS làm ?3 SGK.
Từ kết luận của ?3 GV giới thiệu cho HS biết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
GV có thể cho HS nhắc lại và so sánh với tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
1) Định nghĩa.
HS làm ?1 ra nháp, một HS lên bảng viết công thức.
Một HS nhận xét các công thức vừa tìm được.
HS đọc định nghĩa SGK
Định nghĩa: SGK/58.
hay x.y = a
( y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
( x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là -3,5.
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ là a.
2) Tính chất.
HS làm ?3 theo nhóm và cho biết kết quả của nhóm mình.
HS đọc tính chất SGK
x1.y1= x2.y2 =...= a
hay
IV. C?NGC? HU?NG D?N.
+GV cho HS làm BT 12; 13 trang 58 SGK.
Học kĩ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Làm BT 14; 15 trang 58 SGK.
§4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
MỤC TIÊU.
HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
B.CHU?N B?:
B ?ng ph ?
C.CAC BU?C TIẾN HÀNH
I. Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định trong bảng sau:
x
- 4
2
10
y
5
- 40
Xác định hệ số tỉ lệ k?
Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS làm bài toán 1 theo SGK.
GV giảng và hướng dẫn HS làm ba
 









Các ý kiến mới nhất