ga cn 7-tuan 30-tiet 39

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Duẩn
Ngày gửi: 06h:33' 01-04-2013
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Duẩn
Ngày gửi: 06h:33' 01-04-2013
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 Ngày soạn: 29/03/2013
Tiết 39 Ngày dạy: 01/04/2013
BÀI 38: NHẬN BIẾT GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận dạng được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được quy trình nhận biết các giống lợn và đo chiều đo để chọn giống lợn tốt.
3. Thái độ:
- Hình thành ý thức làm việc cẩn thận, chính xác khoa học, ý thức trật tự, tổ chức kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV:
Chuẩn bị 2 tranh : Lợn Đại Bạch, Lợn Móng Cái , 4 mô hình lợn và 4 thước dây
2. HS: Xem trước bài mới
Kẻ bảng tường trình theo nhóm vào tờ giấy vở.
III. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Để nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước một số chiếu đo, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
b. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Kiểm tra bảng tường trình HS chuẩn bị ở nhà.
c. Các hoạt động chính:]
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức bài học
-GV: Chia nhóm thực hành; Ổn định chỗ ngồi cho nhóm thực hành.
-GV: Giao dụng cụ thực hành cho các nhóm.
HS: Các nhóm thực hành về chỗ.
-HS: Nhận dụng cụ thực hành.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành nhận biết các loại phân bón.
- GV: Lưu ý HS cẩn thận trong khi thực hành vì mô hình lợn dễ bị vỡ.
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, cho biết quy trình thực hành gồm những bước nào? Công việc cụ thể của từng bước?
- GV: Treo hình 61 phóng to /SGK hướng dẫn HS quan sát về:
+ Hình dáng chung:
Đầu: tai vễnh hay cụp xuống, mõm ngắn hay dài.
Lưng: lưng quằn hay thẳng.
Bụng: bụng gọn hay xệ.
+ Màu sắc lông, da: đen, trắng hay lang.
- GV: Hướng dẫn HS vị trí đo các chiều.
+ Chiều dài: đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai, chu vi C là vòng ngực của lợn.
- GV thông báo: Ta tính khối lượng của lợn bằng công thức:
P = ( vòng ngực )2 x dài thân
14400
- GV: Hướng dẫn HS điền các thông tin vào bảng tường trình.
- GV: Hướng dẫn cho HS cách quan sát và đo kích thước các chiều của lợn.
- GV: Cho các nhóm thực hành nhận xét ngoại hình và đo kích thước các chiều của lợn.
- GV: Theo dõi học sinh làm thực hành.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Đọc SGK và trả lời
- HS quan sát hình, nhận xét:
+ Hình dáng chung:
Đầu: tai vễnh hay cụp xuống, mõm ngắn hay dài.
Lưng: lưng quằn hay thẳng.
Bụng: bụng gọn hay xệ.
+ Màu sắc lông, da: đen, trắng hay lang.
- GV: Hướng dẫn HS vị trí đo các chiều.
+ Chiều dài: đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai, chu vi C là vòng ngực của lợn.
- GV thông báo: Ta tính khối lượng của lợn bằng công thức:
P = ( vòng ngực )2 x dài thân
14400
- HS: Lắng nghe và theo dõi.
- HS: Quan sát.
- HS: Thực hành.
- HS: Lắng nghe và sửa sai( nếu có)
Hoạt động 3. Đánh giá kết quả thực hành – Nhận xét – Dặn dò
GV: Đánh giá tiết học, chấm điểm cho các nhóm.
-GV: Rút kinh nghiệm về sự chuẩn bị của HS
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho tiết tiếp theo.
3. Dọn vệ sinh lớp – dụng cụ thực hành:
- HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ nơi thực hành.
- Hoàn chỉnh và nộp lại kết quả thực hành.
4. Nhận xét - Dặn dò:
- Vận dụng nhận biết ngoại hình một số giống lợn và đo kích thước các chiều trong
Tiết 39 Ngày dạy: 01/04/2013
BÀI 38: NHẬN BIẾT GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận dạng được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được quy trình nhận biết các giống lợn và đo chiều đo để chọn giống lợn tốt.
3. Thái độ:
- Hình thành ý thức làm việc cẩn thận, chính xác khoa học, ý thức trật tự, tổ chức kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV:
Chuẩn bị 2 tranh : Lợn Đại Bạch, Lợn Móng Cái , 4 mô hình lợn và 4 thước dây
2. HS: Xem trước bài mới
Kẻ bảng tường trình theo nhóm vào tờ giấy vở.
III. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Để nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước một số chiếu đo, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
b. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Kiểm tra bảng tường trình HS chuẩn bị ở nhà.
c. Các hoạt động chính:]
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức bài học
-GV: Chia nhóm thực hành; Ổn định chỗ ngồi cho nhóm thực hành.
-GV: Giao dụng cụ thực hành cho các nhóm.
HS: Các nhóm thực hành về chỗ.
-HS: Nhận dụng cụ thực hành.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành nhận biết các loại phân bón.
- GV: Lưu ý HS cẩn thận trong khi thực hành vì mô hình lợn dễ bị vỡ.
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, cho biết quy trình thực hành gồm những bước nào? Công việc cụ thể của từng bước?
- GV: Treo hình 61 phóng to /SGK hướng dẫn HS quan sát về:
+ Hình dáng chung:
Đầu: tai vễnh hay cụp xuống, mõm ngắn hay dài.
Lưng: lưng quằn hay thẳng.
Bụng: bụng gọn hay xệ.
+ Màu sắc lông, da: đen, trắng hay lang.
- GV: Hướng dẫn HS vị trí đo các chiều.
+ Chiều dài: đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai, chu vi C là vòng ngực của lợn.
- GV thông báo: Ta tính khối lượng của lợn bằng công thức:
P = ( vòng ngực )2 x dài thân
14400
- GV: Hướng dẫn HS điền các thông tin vào bảng tường trình.
- GV: Hướng dẫn cho HS cách quan sát và đo kích thước các chiều của lợn.
- GV: Cho các nhóm thực hành nhận xét ngoại hình và đo kích thước các chiều của lợn.
- GV: Theo dõi học sinh làm thực hành.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Đọc SGK và trả lời
- HS quan sát hình, nhận xét:
+ Hình dáng chung:
Đầu: tai vễnh hay cụp xuống, mõm ngắn hay dài.
Lưng: lưng quằn hay thẳng.
Bụng: bụng gọn hay xệ.
+ Màu sắc lông, da: đen, trắng hay lang.
- GV: Hướng dẫn HS vị trí đo các chiều.
+ Chiều dài: đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai, chu vi C là vòng ngực của lợn.
- GV thông báo: Ta tính khối lượng của lợn bằng công thức:
P = ( vòng ngực )2 x dài thân
14400
- HS: Lắng nghe và theo dõi.
- HS: Quan sát.
- HS: Thực hành.
- HS: Lắng nghe và sửa sai( nếu có)
Hoạt động 3. Đánh giá kết quả thực hành – Nhận xét – Dặn dò
GV: Đánh giá tiết học, chấm điểm cho các nhóm.
-GV: Rút kinh nghiệm về sự chuẩn bị của HS
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho tiết tiếp theo.
3. Dọn vệ sinh lớp – dụng cụ thực hành:
- HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ nơi thực hành.
- Hoàn chỉnh và nộp lại kết quả thực hành.
4. Nhận xét - Dặn dò:
- Vận dụng nhận biết ngoại hình một số giống lợn và đo kích thước các chiều trong
 








Các ý kiến mới nhất